OKR

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Quản trị theo Mục tiêu và Kết quả Then chốt (Objective Key Result-OKR) là một khuôn khổ để xác định và theo dõi mục tiêu và kết quả làm việc.

Các khuôn khổ của quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt OKR được phát kiến ra bởi Giám đốc điều hành của Intel là Andy Grove và đưa vào thực hiện rộng rãi ở Google bởi nhà đầu tư mạo hiểm John Doerr. Hệ thống này đã được sử dụng bởi một số công ty lớn[1] bao gồm cả Google,[2] LinkedIn,[3], Twitter[4]Uber[5].[khi nào?][khi nào?]

Các khuôn khổ OKR nhằm mục đích xác định công ty và đội nhóm "mục tiêu" cùng với liên kết và có thể đo lường các "kết quả chủ chốt" để cung cấp "một khuôn khổ cho tư duy phản biện và kỷ luật thường xuyên nhằm tìm cách để đảm bảo các nhân viên làm việc cùng nhau, tập trung những nỗ lực của họ để đạt được những đóng góp có thể đo lường."[6] OKRs thường xác định cho cả công ty và đến tận từng cá nhân, và có thể là chia sẻ thông qua các tổ chức với ý định của cung cấp đội với tầm nhìn của mục tiêu với ý định để sắp xếp và tập trung sức lực.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “OKR vendors”. Enterprise Gamification. 
  2. ^ Klau, Rick (14 tháng 5 năm 2013). “How Google sets goals: OKRs”. Google Ventures. 
  3. ^ “The Management Framework that Propelled LinkedIn to a $20 Billion Company”. First Round Review. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Wagner, Kurt. “Following Frat Party, Twitter's Jack Dorsey Vows to Make Diversity a Company Goal”. recode. Vox Media, Inc. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ Fowler, Susan. “Reflecting On One Very, Very Strange Year At Uber”. Susan Fowler Blog. Susan Fowler. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  6. ^ . ISBN 9781119252399 https://books.google.com/books?id=nNkQDQAAQBAJ.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)