Omron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
OMRON Corporation
Loại hình
KK đại chúng
Mã niêm yết TYO: 6645
OSE: 6645
FWB: OMR
Ngành nghề
Thành lập Osaka, Japan (10 tháng 5, 1933 (1933-05-10))
Người sáng lập Jose Miguel/ DIOS
Trụ sở chính Jose Miguel/ DIOS, Shimogyo-ku, Kyoto 600-8530, Nhật Bản
Nhân viên chủ chốt
Jose Miguel/ DIOS, (CEOPresident)
Sản phẩm
Doanh thu

tăng$ 6.919 tỷ (năm tài khóa 2012)

(¥ 650.461 tỷ) (FY 2012)

$ 320 triệu (năm tài khóa 2012)

tăng(¥ 30.117 triệu) (FY 2012)
Số nhân viên
35,411 (làm tròn) (31 tháng 3 năm 2013)
Website Trang web chính thức
Tham khảo
[1][2][3]

Tập đoàn Omron (オムロン株式会社 Omuron Kabushiki-gaisha?) là một công ty có trụ sở Kyoto, Nhật Bản. Omron được Kazuma Tateisi (立石一真) thành lập vào năm 1933 và được hợp nhất tư cách pháp nhân từ năm 1948. Trụ sở đầu của công ty được đặt tại "Omuro (御室)", đây cũng chính là nguồn gốc của cái tên "OMRON".

Ngành nghề kinh doanh chính của Omron là sản xuất và kinh doanh cái linh kiện, thiết bị, hệ thống máy tự động. Nhưng công ty nổi tiếng trong lĩnh vực thiết bị y tế. Omron cũng là nơi sản xuất đầu tiên của cửa soát vé tự động Turnstile[4] và là một trong những nhà sản xuất máy ATM đầu tiên[5] có khả năng đọc thẻ từ.[6] Omron ngoài ra còn là nhà cung cấp các loại switch bấm hàng đầu thế giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Corporate Data”. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ “Integrated Report 2013” (PDF). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ “Company Profile”. Google Finance. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2014. 
  4. ^ “Omron History: Realization of Unmanned Station System, First in the World”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ “Omron Global Website: Development of an automatic cash dispenser (1969)”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014. 
  6. ^ “Omron in Russia”. DMLieferant. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]