Ondansetron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ondansetron skeletal.svg
Ondansetron 3D.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(RS)-9-Methyl-3-[(2-methyl-1H-imidazol-1-yl)methyl]-2,3-dihydro-1H-carbazol-4(9H)-one
Nhận dạng
Số CAS 99614-02-5
Mã ATC A04AA01
PubChem 4595
DrugBank DB00904
Dữ liệu hóa chất
Công thức C18H19N3O 
Phân tử gam 293.4 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ~60%
Liên kết protein 70%-76%
Chuyển hóa Gan (CYP3A4, CYP1A2, CYP2D6)
Bán thải 5.7 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B1(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ đường miệng, trực tràng, IV, IM

Ondansetron, được bán trên thị trường dưới thương mại là Zofran, là một loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa buồn nônnôn do hóa trị ung thư, xạ trị hoặc phẫu thuật.[1] Thuốc này cũng hữu íchdderer trị viêm dạ dày-ruột.[2][3] Chúng có ít tác dụng với trường hợp nôn do say tàu xe.[4]Thuốc này có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng, hoặc tiêm vào cơ bắp hoặc vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, táo bón, nhức đầu, buồn ngủ và ngứa.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm kéo dài thời gian QT (liên quan đến nhịp tim) và phản ứng dị ứng nghiêm trọng.[1]Chúng dường như an toàn trong thai kỳ nhưng nhóm đối tượng này vẫn chưa được nghiên cứu kỹ.[1] Đây là một chất đối kháng thụ thể serotonin 5-HT3.[1] Chúng không có bất kỳ tác dụng nào đối với thụ thể dopamine hoặc thụ thể muscarinic. [5]

Ondansetron lần đầu tiên được sử dụng y tế vào năm 1990. [6] Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [7]Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc. [1]Chi phí bán buôn của dạng tiêm ở các nước đang phát triển là khoảng US $ 0,10 đến US $ 0,76 cho mỗi liều.[8] Tại Hoa Kỳ, chi phí khoảng 1,37 đô la Mỹ cho viên.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Ondansetron Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ Schnadower, D; Finkelstein, Y; Freedman, SB (tháng 1 năm 2015). “Ondansetron and probiotics in the management of pediatric acute gastroenteritis in developed countries.”. Current Opinion in Gastroenterology 31 (1): 1–6. PMID 25333367. doi:10.1097/mog.0000000000000132. 
  3. ^ Freedman, SB; Ali, S; Oleszczuk, M; Gouin, S; Hartling, L (tháng 7 năm 2013). “Treatment of acute gastroenteritis in children: an overview of systematic reviews of interventions commonly used in developed countries”. Evidence-based Child Health: A Cochrane Review Journal 8 (4): 1123–37. PMID 23877938. doi:10.1002/ebch.1932. 
  4. ^ Sutton, M; Mounsey, AL; Russell, RG (15 tháng 7 năm 2012). “FPIN's Clinical Inquiries. Treatment of motion sickness.”. American Family Physician 86 (2): 192–5. PMID 22962932. 
  5. ^ Miloro, ed. by Michael (2012). Peterson's principles of oral and maxillofacial surgery. (ấn bản 3). Shelton, CT: People's Medical Pub. House-USA. tr. 86. ISBN 978-1-60795-111-7. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  6. ^ Sneader, Walter (2005). Drug discovery: a history . Chichester: Wiley. tr. 217. ISBN 978-0-471-89979-2. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  7. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ “Ondansetron”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016.