Oxaliplatin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oxaliplatin-2D-skeletal.png
Oxaliplatin-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
[(1R,2R)-cyclohexane-1,2-diamine](ethanedioato-O,O')platinum(II)
Nhận dạng
Số CAS 63121-00-6
Mã ATC L01XA03
PubChem 77994
DrugBank DB00526
Dữ liệu hóa chất
Công thức C8H14N2O4Pt 
Phân tử gam 397.2858 g/mol
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng Complete
Chuyển hóa  ?
Bán thải ~10 - 25 phút[1]
Bài tiết Renal
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

D(US)

Tình trạng pháp lý

-only(US)

Dược đồ Intravenous

Oxaliplatin là thuốc thuốc nhóm platinum-base chống phân bào sử dụng điều trị ung thư trong hóa trị.[2]

Phát hiện và cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Oxaliplatin được tìm ra vào năm 1976 tại Đại học Nagoya City University nhờ giáo sư Yoshinori Kidani, được cấp bằng sáng chế U.S. Patent 4,169,846 vào năm 1979. Oxaliplatin được đưa ra cấp phép cho Debiopharm và sử dụng điều trị ung thư trực tràng. Debio cấp phép cho Sanofi-Aventis vào 1994. Eloxatin được châu Âu chấp thuận vào năm 1996 (đầu tiên là ở Pháp) và U.S. Food and Drug Administration (FDA) chấp nhận vào năm 2002.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ehrsson H, Wallin I, Yachnin J (2002). “Pharmacokinetics of oxaliplatin in humans”. Medical Oncology 19 (4): 261–265. PMID 12512920. doi:10.1385/MO:19:4:261. 
  2. ^ The status of platinum anticancer drugs in the clinic and in clinical trials Dalton Transactions, 2010, 39, 8113-8127

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]