Peter Corp Dyrendal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Peter Corp Dyrendal
Peter Corp Dyrendal.jpg
Sinh1 tháng 1, 1975 (46 tuổi)
Ishøj, Đan Mạch
Nghề nghiệpCa sĩ, diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động1998– nay
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)
Phối ngẫu
Ployphan Taveerat (cưới 2013–2016)
Con cái2

Peter Corp Dyrendal (tiếng Thái: ปีเตอร์ คอร์ป ไดเรนดัล; sinh ngày 01 tháng 01 năm 1975 tại Ishøj, Đan Mạch) là nghệ sĩ thu âm, diễn viên và người mẫu, người đã có một vai trò diễn xuất trên truyền hình Thái Lan[1] Bản thu âm Goom-Pah-Pun của anh là bài hát chủ đề cho một bộ phim truyền hình Thái Lan được sản xuất năm 2004. Bản ghi âm của anh đã được GMM Grammy xuất bản.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Peter sinh ra tại Ishøj, Đan Mạch. Khi anh còn nhỏ, anh thường xuyên về Thailand và ở với dì tại Bangkok hầu như vào kỳ nghỉ lễ mọi năm.[2]

Khi Peter mới 17 tuổi, dì anh khuyên anh bắt đầu nghề người mẫu ảnh. Một năm sau, Peter trở về Bangkok tham gia lĩnh vực người mẫu như một cuộc dạo chơi.[2]

Khi bước sang tuổi 19, anh được mời phòng thu của GMM Grammy. Sau đó, anh ký hợp đồng với GMM Grammy và ra album đầu tay ‘Hin Pha Ga Darb’ (1998) và trở thành ca sỹ nổi tiếng của Thái, Peter còn tham gia lĩnh vực phim ảnh như phim Điệp vụ chân dài, Yêu thầm qua mạng.[2]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tiết lộ chuyện tình yêu của mình với Ploy, chàng diễn viên kiêm ca sĩ Peter quyết định rước nàng về rinh. Đám cưới của họ diễn ra trong không khí ngập tràn niềm vui và những lời chúc tụng.  

Tuy nhiên, Peter tự tay phá hủy tổ ấm và tương của mình với scandal ngoại tình năm 2014. Kể từ đó, sự nghiệp của anh bị đình trệ một thời gian dài với những vai phụ ít đất diễn. Peter còn phải đi một quãng đường dài để chinh phục lại fan hâm mộ của mình.

Sự nghiệp ca hát[sửa | sửa mã nguồn]

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hin Pha Ga Darb (1998)
  • Magic Peter (1999)
  • X-Ray (2000)
  • Version 4.0 (2002)

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

  • ตัวเปล่า / Dtua Bplao (Unmarried) - OST Sai Lom Gup Saeng Dao
  • กุมภาพันธ์ / Goom Pah Pun (February)
  • Chao Tui Yoo Nai (Where are the buffaloes?)
  • Nub Dao (star counting)
  • Khor Kwam Sud Tai (The last message)
  • รักไม่รัก / Ruk Mai Ruk (Do You Love Me or Not?) - OST Nang Rai Sai Lub / Điệp vụ chân dài
  • คนที่ยืนตรงนี้ / Kon Tee Yeun Dtrong Nee (The Person Standing Right Here) - OST Yêu thầm qua mạng
  • ถึงฉันจะเลวก็รักเธอ / Teung Chun Ja Leo Gor Ruk Tur (Even Though I’m Evil, I Love You) - OST Yêu trong cuồng hận
  • รักเธอเป็นคนสุดท้าย / Rak Ter Bpen Kon Sut Taai - OST Plerng Naka / Lửa hận xà vương
  • หวังเพียงรักจริง / Hwang Piang Ruk Jing - OST Raeng Ngao 2 / Cái bóng hận thù

Sự nghiệp đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2011 Fabulous 30

Chị ơi anh yêu em

Nop Patcharapa Chaichua, Phupoom Pongpanu, Nitit Warayanon
2015 Latitude 6 Ton Chinaradee Anupongpichat, Lapassalan Jiravechsoontornkul, Chinaradi Anupongphichart

Series ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2016 Melodies of Life Marsha Vadhanapanich GMM25
2017 Club Friday The Series 8: True Love…or Hope

Tình yêu hay hy vọng

David Paula Taylor & Virithipa Pakdeeprasong
Love Songs Love Series: Lost Love Day Manasaporn Chanchalerm
2020 Club Friday the Series 12: Rak Sideline

Yêu phải gái lẳng lơ

Jong Susira Angelina Nanna & Wanpiya Ormsinnoppakul

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2002 Sai Lom Kub Saeng Dao Sen Marsha Vadhanapanich CH5
2012 Noom Ban Rai Kub Wan Ja Hai So

Chàng trai quê và nàng tiểu thư phố thị

Prab Araya A. Hargate CH3
2013 Nang Rai Sai Lab

Điệp vụ chân dài

Naruebate Rasri Balenciaga
2015 Ab Ruk Online

Yêu thầm qua mạng

Lipda Ann Thongprasom
2018 The Crown Princess

Duyên trời định

Haedeth
2019 Raeng Ngao 2

Cái bóng hận thù

Sarut
2020 Plerng Nang

Đam mê ám muội

Longchart Chermarn Boonyasak & Punyaporn Pongpipat AmarinTV
2021 Duang Jai Nai Montra

Trái tim chàng si tình

Praipol Kannarn Wongkajornklai CH3
Krachao Seeda

Đóa hoa tham vọng

Lue Woranuch Wongsawan & Atsadaporn Siriwattanakul OneHD

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (Danish text:) http://viden.jp.dk/undervisning/sites/altomasien/indsigt/temaartikler/default.asp?cid=4677
  2. ^ a b c “Peter Corp Dyrendal – Thai-Danish Singer, Model & Actor - Sirinya's Thailand”. www.sirinyas-thailand.de. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2018.