Praziquantel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Praziquantel
Praziquantel.svg
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ˌpræzɪˈkwɒntɛl/
Tên thương mạiBiltricide
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa608048
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B1
  • US: B (Không rủi ro trong các nghiên cứu không trên người)
Dược đồ sử dụngSử dụng cho người: Uống (thuốc viên)
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • US: ℞-only (sử dụng cho người),
    OTC (sử dụng trong thú y)[1]
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngNhỏ
Chuyển hóa dược phẩmGan
Chu kỳ bán rã sinh học0,8–1,5 giờ (chuyển hóa chính: 4–5 giờ)
Bài tiếtNước tiểu (chủ yếu)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.054.126
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC19H24N2O2
Khối lượng phân tử312,411 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
Điểm nóng chảy136 đến 138 °C (277 đến 280 °F)
  (kiểm chứng)

Praziquantel (PZQ), được bán dưới tên thương mại là Biltricide cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc dùng để điều trị một số loại bệnh do giun ký sinh.[2] Cụ thể hơn thì thuốc được sử dụng để điều trị bệnh sán máng, nhiễm sán lá gan, nhiễm sán lá mật, nhiễm sán dây, bệnh gạo sán, bệnh sán chó và các bệnh nhiễm sán lá khác.[2] Chúng không nên được sử dụng cho nhiễm giun ở mắt.[3] Thuốc được dùng qua đường uống.[2]

Các tác dụng phụ có thể kể đến như phối hợp kém, đau bụng, nôn mửa, đau đầu và phản ứng dị ứng.[3] Mặc dù chúng có thể được sử dụng trong khi mang thai, thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú.[3] Praziquantel thuộc vào nhóm các loại thuốc tẩy giun.[2] Thuốc hoạt động một phần bằng cách tác động đến chức năng của giác mút của giun.[2]

Praziquantel được phát triển trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu ký sinh trùng của Bayer AGMerck KGaA ở Đức (Elberfeld và Darmstadt) vào giữa những năm 1970 và được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1982.[2] Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,4 đến 18,15 USD mỗi ngày.[5] Tại Hoa Kỳ, một quá trình điều trị điển hình có giá từ 100 đến 200 USD.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Farnam Pet Press Release. TRUSTED D-WORM™ offers product for tapeworm management”. Farnam Companies, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d “Praziquantel”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 88, 593. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “Praziquantel”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 54. ISBN 9781284057560.