Progesterone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Progesterone
Progesteron.svg
Progesterone molecule
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiUtrogestan, Prometrium, Endometrin, Crinone
Đồng nghĩa4-pregnene-3,20-dione
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa604017
Danh mục cho thai kỳ
Dược đồ sử dụngoral, implant, transdermal
Mã ATC code
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngHấp thụ kéo dài, Chu kỳ phân ra trung bình 25-50 giờ
Liên kết protein huyết tương96%-99%
Chuyển hóa dược phẩmhepatic thành pregnanediols và pregnanolones
Chu kỳ bán rã sinh học34.8-55.13 hours
Bài tiếtrenal
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.000.318
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC21H30O2
Khối lượng phân tử314.46
Mẫu 3D (Jmol)
Sự quay riêng[α]D
Điểm nóng chảy126 °C (259 °F)
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Progesterone (pregn-4-ene-3,20-dione; viết tắt là P4) là một hormone steroid nội sinh có trong chu kỳ kinh nguyệt, thời kỳ mang thai và phát triển phôi thai của người và các loài khác. Nó thuộc về một nhóm các hormone steroid, gọi là progestogen, và là một progestogen chủ chốt trong cơ thể. Progesterone cũng là một chất chuyển hóa trung gian chủ yếu trong quá trình sản xuất steroid nội sinh khác, bao gồm các hormone giới tính và các steroid tự nhiên, và đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của não như một neurosteroid.

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Progesterone được phát hiện độc lập bởi 4 nhóm nghiên cứu.

Willard Myron Allen đồng phát hiện ra progesterone cùng với giáo sư giải phẫu học George Washington Corner tại Đại học y khoa Rochester năm 1933. Allen đầu tiên đã xác định được điểm nóng chảy, khối lượng phân tử, và một phần cấu trúc phân tử. Ông cũng đặt tên cho nó là Progesterone[1] bắt nguồn từ Progestational Steroidal ketone.

Giống như các loại steroid khác, progesterone chứa 4 vòng hydrocarbon liền nhau. Progesterone chứa xe-tôn (ketone) và các nhóm chức năng o-xi hóa cùng hai nhánh methyl. Giống như tất cả các horrmone steroid khác, nó có tính chất kỵ nước.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]