Propentofylline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Propentofylline
Propentofylline.svg
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Mã ATC code
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ECHA InfoCard100.133.568
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC15H22N4O3
Khối lượng phân tử306.360 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Propentofylline (HWA 285) là một dẫn xuất xanthine với tác dụng bảo vệ thần kinh có mục đích.

Dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nó là một chất ức chế phosphodiesterase.[1]

Nó cũng hoạt động như một chất ức chế tái hấp thu adenosine.[1][2][3]

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được nghiên cứu như là một phương pháp điều trị khả thi cho bệnh Alzheimer và chứng mất trí nhớ nhiều lần.[4][5]

Propentofylline cũng đã được nghiên cứu, ở mức độ thấp hơn, như là một biện pháp bổ sung có thể trong điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ, do tính chất giãn mạch của nó.[6][7]

Propentofylline được sử dụng trong thú y như là một chế phẩm lão khoa cho chó già.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pentoxifylin

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Frampton M, Harvey RJ, Kirchner V (2003). Frampton MA (biên tập). “Propentofylline for dementia”. Cochrane Database Syst Rev (2): CD002853. doi:10.1002/14651858.CD002853. PMID 12804440.
  2. ^ Salimi S; Fotouhi A; Ghoreishi A; Derakhshan, M; Khodaieardakani, M; Mohammadi, M; Noorbala, A; Ahmadiabhari, S; Hajiazim, M (tháng 4 năm 2008). “A placebo controlled study of the propentofylline added to risperidone in chronic schizophrenia”. Prog. Neuropsychopharmacol. Biol. Psychiatry. 32 (3): 726–732. doi:10.1016/j.pnpbp.2007.11.021. PMID 18096287. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp)
  3. ^ Numagami Y, Marro PJ, Mishra OP, Delivoria-Papadopoulos M (tháng 6 năm 1998). “Effect of propentofylline on free radical generation during cerebral hypoxia in the newborn piglet”. Neuroscience. 84 (4): 1127–1133. doi:10.1016/S0306-4522(97)00542-3. PMID 9578400.
  4. ^ Frampton M, Harvey RJ, Kirchner V (2003). Frampton MA (biên tập). “Propentofylline for dementia”. Cochrane Database of Systematic Reviews (2): CD002853. doi:10.1002/14651858.CD002853. PMID 12804440.
  5. ^ Kittner B, Rössner M, Rother M (1997). “Clinical trials in dementia with propentofylline”. Ann. N. Y. Acad. Sci. 826: 307–316. doi:10.1111/j.1749-6632.1997.tb48481.x. PMID 9329701.
  6. ^ Bath PM, Bath-Hextall FJ (2004). Bath PM (biên tập). “Pentoxifylline, propentofylline and pentifylline for acute ischaemic stroke”. Cochrane Database of Systematic Reviews (3): CD000162. doi:10.1002/14651858.CD000162.pub2. PMID 15266424.
  7. ^ Huber M, Kittner B, Hojer C, Fink GR, Neveling M, Heiss WD (1993). “Effect of propentofylline on regional cerebral glucose metabolism in acute ischemic stroke”. J. Cereb. Blood Flow Metab. 13 (3): 526–30. doi:10.1038/jcbfm.1993.68. PMID 8478410.