Propithecus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Propithecus
P edwardsi AGrandidier.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Indridae
Chi (genus) Propithecus
Bennett, 1832[1]
Loài điển hình
Propithecus diadema
Bennett, 1832
Propithecus phylogram & distribution map.svg
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa
  • Macromerus A. Smith, 1833

Propithecus là một chi động vật có vú trong họ Indridae, bộ Primates. Chi này được Bennett miêu tả năm 1832.[1] Loài điển hình của chi này là Propithecus diadema Bennett, 1832. Giống như tất cả các loài vượn cáo, các loài trong chi này chỉ được tìm thấy trên đảo Madagascar. Tất cả các loài đều đang bị đe dọa, từ dễ bị tổn thương đến cực kỳ nguy cấp. Các loài chi này là các indridae cỡ vừa với chiều dài đầu và thân 40–55 cm (16–22 in) và trọng lượng 3–6 kg (6,6-13,2 lb). Đuôi của chúng chỉ dài bằng cơ thể, giúp phân biệt chúng với Indri. Lông của chúng rất dài và mượt, có màu sắc khác nhau của loài từ trắng hơi vàng đến nâu đen. Khuôn mặt tròn không có lông luôn có màu đen.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm các loài:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Propithecus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Propithecus tại Wikimedia Commons