Bước tới nội dung

Psilotum complanatum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Psilotum complanatum
Tình trạng bảo tồn

Tương đối an toàn  (NatureServe)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
Ngành (divisio)Pteridophyta
Lớp (class)Psilotopsida
Bộ (ordo)Psilotales
Họ (familia)Psilotaceae
Chi (genus)Psilotum
Loài (species)P. complanatum
Danh pháp hai phần
Psilotum complanatum
Sw.

Psilotum complanatum là một loài dương xỉ trong họ Psilotaceae. Loài này được Sw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1801.[1]

"Loã tùng dẹp. Có phụ sinh, dài đến 1m; căn hành không rễ; thân dẹp, rộng đến 3mm, dày 0,3mm, không lông, không lá, xanh, lưỡng phân nhiều lần; lông có gân giữa. Bào tử nang ở cạnh thân, tròn tròn; buồng 3, nở dọc; bào tử một thứ.

Phụ sinh treo trên vỏ cây ở vùng nóng; tim lại(?!) ở Việt Nam.

Epiphytic; steem rootless, flattened, dichotomous, aphyllous."[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Psilotum complanatum. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  2. ^ “Ebook Cây cỏ Việt Nam (Quyển I): Phần 1 - Phạm Hoàng Hộ”. tailieuso.thuvien.danang.gov.vn. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]