Sông Murrumbidgee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tọa độ: 34°43′43″N 143°13′8″Đ / 34,72861°N 143,21889°Đ / -34.72861; 143.21889
Sông Murrumbidgee
Sông
Murrumbidgee River - October 2008.jpg
Cảnh sông Murrumbidgee tại Wagga Wagga
Nguồn gốc tên: Tiếng Wiradjuri: "nước lớn"[1]
Biệt danh: 'bidgee
Quốc gia  Úc
Các bang New South Wales, Lãnh thổ Thủ đô Úc
IBRA South Eastern Highlands, Riverina
Các địa khu Monaro, Capital Country, South West Slopes, Riverina, Murrumbidgee Irrigation Area
Các khu tự quản Palerang, Cooma-Monaro, Queanbeyan, Thung lũng Yass, Tumut, Cootamundra, Junee, Coolamon, Wagga Wagga, Narrandera, Leeton, Griffith, Greater Hume, Murrumbidgee
Bộ phận của Sông Murray, lưu vực Murray-Darling
Các phụ lưu
 - tả ngạn Sông Gudgenby, sông Cotter, sông Goodradigbee, sông Tumut
 - hữu ngạn sông Bredbo, sông Molonglo, sông Yass, sông Lachlan
City Cooma, Canberra, Gundagai, Wagga Wagga, Narrandera, Hay, Balranald
Nguồn Đồi Peppercorn
 - Vị trí Dãy Snowy, NSW
 - Cao độ 1.560 m (5.118 ft)
 - Tọa độ 35°35′7″N 148°36′5″Đ / 35,58528°N 148,60139°Đ / -35.58528; 148.60139
Cửa sông hợp lưu với sông Murray
 - vị trí gần Boundary Bend, NSW/Vic
 - cao độ 55 m (180 ft)
 - tọa độ 34°43′43″N 143°13′8″Đ / 34,72861°N 143,21889°Đ / -34.72861; 143.21889
Chiều dài 1.488 km (900 mi)
Lưu vực 84.917 km2 (30.000 sq mi)
Lưu lượng tại Wagga Wagga
 - trung bình 120 m3/s (4.238 cu ft/s) [2]
Lưu lượng tại nơi khác (trung bình)
 - Narrandera 105 m3/s (3.708 cu ft/s)
 - Balranald 27 m3/s (953 cu ft/s)
Hồ chức nước Tantangara, Burrinjuck
Đảo Đảo Pine (chỉ trong lũ)
Bản đồ hệ thống sông Murray
[3][4]

Sông Murrumbidgee là một phụ lưu lớn của sông Murray (lưu vực Murray–Darling) và là sông dài thứ hai tại Úc, chảy qua bang New South WalesLãnh thổ Thủ đô Úc. Nó chảy 900 kilômét (559 mi) theo hướng tây-tây bắc từ chân đồi Peppercorn trong rặng Fiery thuộc dãy núi Snowy cho tới khi hợp lưu cùng sông Murray tại điểm gần Boundary Bend.

Từ Murrumbidgee có nghĩa là "nước lớn" trong tiếng Wiradjuri, một ngôn ngữ thổ dân địa phương.[1][5] Con sông chảy qua nhiều vùng đất truyền thống của thổ dân - khu vực cư trú của nhiều tộc người. Trong Lãnh thổ Thủ đô Úc, con sông tiếp giáp với những dải đất hẹp, được gọi là ‘Hành lang Sông Murrumbidgee’ (Murrumbidgee River Corridor - MRC).[6] Những dãi đất này gồm khu bảo tồn, khu giải trí, và một "vùng giữ gìn di sản châu Âu".

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bản mẫu:NSW GNR
  2. ^ Green, D (2011). Water resources and management overview: Murrumbidgee catchment (PDF). NSW Office of Water. tr. 14. 
  3. ^ “Our Catchment”. Murrumbidgee Catchment Management Authority. Government of New South Wales. 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “Map of Murrumbidgee River”. Bonzle.com. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ Room, Adrian (2003). Placenames of the World. McFarland. tr. 246. ISBN 0-7864-1814-1. 
  6. ^ “Murrumbidgee River Corridor” (PDF). Territory and Municipal Services. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014.