Sông Thao (Trung Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tọa độ: 35°55′B 103°20′Đ / 35,917°B 103,333°Đ / 35.917; 103.333
Sông Thao (洮河)
Sông
刘家峡水库.jpg
Sông Thao tại hồ chứa nước Lưu Gia Hạp
Quốc gia  Trung Quốc
Tỉnh Thanh Hải, Cam Túc
Nguồn
 - Vị trí Dãy núi Tây Khuynh, Huyện tự trị dân tộc Mông Cổ-Hà Nam, Châu tự trị dân tộc Tạng Hoàng Nam, Thanh Hải, Trung Quốc
 - Cao độ 4.100 m (13.451 ft)
 - Tọa độ 34°22′B 101°36′Đ / 34,367°B 101,6°Đ / 34.367; 101.600
Cửa sông Hồ chứa nước Lưu Gia Hạp
 - cao độ 1.800 m (5.906 ft)
 - tọa độ 35°55′B 103°20′Đ / 35,917°B 103,333°Đ / 35.917; 103.333
Chiều dài 673 km (418 mi)
Lưu vực 25.527 km2 (9.856 sq mi)

Sông Thao (tiếng Trung: 洮河; Hán-Việt: Thao hà; bính âm: Táo hé) là một phụ lưu của Hoàng Hà, Trung Quốc. Sông khởi nguồn từ dãy núi Tây Khuynh, gần ranh giới hai tỉnh Cam TúcThanh Hải, chảy về phía đông ngang qua châu tự trị dân tộc Tạng Cam Nam, sau đó chuyển hướng về phía bắc dọc theo ranh giới giữa địa cấp thị Định Tây ở phía đông với châu tự trị dân tộc Tạng Cam Nam và châu tự trị dân tộc Hồi Lâm Hạ ở phía tây, sau cùng thì đổ vào hồ chứa nước Lưu Gia Hạp gần thị xã Lưu Gia Hạp (huyện lỵ huyện Vĩnh Tĩnh, châu tự trị dân tộc Hồi Lâm Hạ).

Nhật Bản và Trung Quốc đang thảo luận xây dựng một nhà máy thủy điện công suất 66MW trên sông Thao.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 35°55′00″B 103°21′00″Đ / 35,9167°B 103,35°Đ / 35.9167; 103.35{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính