SEAT

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
SEAT, S.A.[1]
Loại hình
Sociedad Anónima
Ngành nghềAutomotive
Tiền thânSociedad Española de Automóviles de Turismo (S.E.A.T.)
Thành lập9 tháng 5 năm 1950; 70 năm trước (1950-05-09)
Người sáng lậpInstituto Nacional de Industria
Trụ sở chínhMartorell, Catalonia, Tây Ban Nha
Khu vực hoạt độngEurope, Americas (except US and Canada), Africa and Oceania, (New Zealand, except Australia)
Nhân viên chủ chốt
Francisco Javier García Sanz (chairman, board of directors),[2]
Carsten Isensee (chairman, executive committee),
Alejandro Mesonero-Romanos (design director),
Alfonso Sancha (Executive Vice-President for Purchasing)
Sản phẩmAutomobiles, electric vehicles, automotive parts
Sản lượng sản xuất
Tăng536,462 units (2017)[3]
Dịch vụDesign, manufacture and distribution of SEAT cars and components
Doanh thuTăng9.552 billion (2017)[3]
Tăng874.7 million (2016)[4]
Tăng903.2 million (2016)[4]
Tổng tài sảnTăng5043.5 million (2017)[3]
Tổng vốn chủ sở hữuTăng1.488 billion (2016)[4]
Số nhân viên
Tăng13,968 (2016)[4]
Công ty mẹVolkswagen Group
Chi nhánhCUPRA
Websitewww.seat.com

SEAT, SA tiếng Anh: /ˈsɑːt/, tiếng Tây Ban Nha: [ˈseat]; Sociedad Española de Automóviles de Turismo) là nhà sản xuất ô tô Tây Ban Nha có trụ sở chính tại Martorell, Tây Ban Nha. Công ty được thành lập vào ngày 9 tháng 5 năm 1950, bởi Học viện Công nghiệp Quốc gia (INI), một công ty cổ phần công nghiệp nhà nước Tây Ban Nha. Nó nhanh chóng trở thành nhà cung cấp xe hơi lớn nhất ở Tây Ban Nha. Năm 1986, sau 36 năm được niêm yết công khai như một nhà sản xuất ô tô độc lập, chính phủ Tây Ban Nha đã bán SEAT cho Tập đoàn Volkswagen của Đức, và sau khi được bán nó vẫn là một công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn của công ty mẹ.[5]

Trụ sở của SEAT, SA được đặt tại khu công nghiệp của SEAT ở Martorell gần Barcelona. Đến năm 2000, sản lượng hàng năm đạt đỉnh hơn 500.000 chiếc; trong tổng số đến năm 2006, hơn 16 triệu chiếc ô tô đã được sản xuất [6] trong đó có hơn 6 triệu từ nhà máy Martorell,[7] với 3/4 sản lượng hàng năm được xuất khẩu sang hơn 70 quốc gia trên toàn thế giới.[8]

SEAT ngày nay là nhà sản xuất xe hơi lớn duy nhất của Tây Ban Nha có khả năng và cơ sở hạ tầng để phát triển xe hơi của riêng mình.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Legal note”. SEAT.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010.
  2. ^ “SEAT 2013 Annual Report”. seat.com. Approved by the SEAT Board of Directors. SEAT, S.A. ngày 14 tháng 2 năm 2014. tr. iii, 34–37. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  3. ^ a ă â “SEAT Annual Report 2017” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ a ă â b “SEAT Annual Report 2016” (PDF).
  5. ^ “ABC MADRID 14-07-1986 página 47 - Archivo ABC”. abc. 19 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  6. ^ “SEAT produces car number 16 million since its beginnings”. Media.seat.com. 25 tháng 1 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010.
  7. ^ “SEAT hoy”. Media.seat.com. 23 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010.
  8. ^ “SEAT is exporting approximately 75% of its production to 72 countries”. Seat.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.
  9. ^ “> Region Locator”. SEAT.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.