San José (tỉnh của Costa Rica)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
San José
—  Tỉnh  —
IglesiaDesamparados.JPG
Hiệu kỳ của San José
Hiệu kỳ
Con dấu chính thức của San José
Con dấu
Hiệu huy của San José
Hiệu huy
Costa Rica San Jose.png
San José trên bản đồ Thế giới
San José
San José
Tọa độ: 9°36′B 83°57′T / 9,6°B 83,95°T / 9.6; -83.95Tọa độ: 9°36′B 83°57′T / 9,6°B 83,95°T / 9.6; -83.95
Quốc gia  Costa Rica
Thủ phủ San José (dân số 1.274.746)
Diện tích
 • Tổng cộng 4.966 km2 (1,917 mi2)
Dân số (2011)
 • Tổng cộng 1.404.242
 • Mật độ 280/km2 (730/mi2)
Múi giờ UTC-06:00 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166 CR-SJ
Blanco River, county of Pérez Zeledón. Most rivers in the province of San José are shallow, narrow and often run through mountainous terrain, making them impossible to navigate.
Cerro de la Muerte, southeast of the province

San José là một tỉnh của Costa Rica, nằm ở trung tâm của quốc gia này. Nó có ranh giới với các tỉnh (theo chiều kim đồng hồ) Alajuela, Heredia, Limón, CartagoPuntarenas. Thủ phủ của tỉnh này là thành phố San José. Tỉnh San José có diện tích 4.965,9 km².[1] và dân số năm 2011 là 1.404.242 người.[2]

Phân chia hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh San José được chia thành 20 tổng, gồm:

Tổng (thủ phủ):

  1. San José (San José)
  2. Escazú (Escazú)
  3. Desamparados (Desamparados)
  4. Puriscal (Santiago)
  5. Tarrazú (San Marcos)
  6. Aserrí (Aserrí)
  7. Mora (Ciudad Colón)
  8. Goicoechea (Guadalupe)
  9. Santa Ana (Santa Ana)
  10. Alajuelita (Alajuelita)
  11. Vázquez de Coronado (San Isidro)
  12. Acosta (San Ignacio)
  13. Tibás (San Juan)
  14. Moravia (San Vicente)
  15. Montes de Oca (San Pedro)
  16. Turrubares (San Pablo)
  17. Dota (Santa María)
  18. Curridabat (Curridabat)
  19. Pérez Zeledón (San Isidro de El General)
  20. León Cortés (San Pablo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Instituto Geográfico Nacional (IGN), 2001,
  2. ^ Resultados Generales Censo 2011 p. 22