San Marcelino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
San Marcelino
Municipality of San Marcelino
New San Marcelino Town Hall
New San Marcelino Town Hall
Tên hiệu: Singkamas Capital of the Philippines[cần dẫn nguồn]
Bản đồ của Zambales với San Marcelino được tô sáng
Bản đồ của Zambales với San Marcelino được tô sáng
San Marcelino trên bản đồ Philippines
San Marcelino
San Marcelino
Location within the Philippines
Country Philippines
RegionTrung Luzon (Vùng III)
ProvinceZambales
District1st district
Founded1843
Barangays18 (see Barangays)
Chính quyền[1]
 • Thị trưởngElvis R. Soria
 • Vice MayorGeraldo Dalupang
 • Electorate22.887 voters ([[Philippine general election, Lỗi: thời gian không hợp lệ|Lỗi: thời gian không hợp lệ]])
Diện tíchBản mẫu:PSGC detail
 • Tổng cộng416,86 km2 (160,95 mi2)
Dân số (Lỗi: thời gian không hợp lệ điều tra dân số)
 • Tổng cộng33,665
 • Mật độ81/km2 (210/mi2)
Múi giờPST (UTC+8)
ZIP code2207
PSGCBản mẫu:PSGC detail
Bản mẫu:Areacodestyle+63 (0)47
Kiểu khí hậuKhí hậu nhiệt đới gió mùa
Phân loại thu nhập1st municipal income class
Revenue (₱)160.242.653,42 (2016)
Native languagestiếng Ilokano
tiếng Tagalog
Sambal
Ambala
Mag-antsi language
Baloga

San Marcelino là một đô thị hạng 2 ở tỉnh Zambales, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2000, đô thị này có dân số 25.440 người trong 5.866 hộ.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

San Marcelino được chia thành 18 barangay.

  • Aglao
  • Buhawen
  • Burgos (Pob.)
  • Central (Pob.)
  • Consuelo Norte
  • Consuelo Sur (Pob.)
  • La Paz (Pob.)
  • Laoag
  • Linasin
  • Linusungan
  • Lucero (Pob.)
  • Nagbunga
  • Rabanes
  • Rizal (Pob.)
  • San Guillermo (Pob.)
  • San Isidro (Pob.)
  • San Rafael
  • Sta Fe

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 14°58′26″B 120°09′29″Đ / 14,974°B 120,158°Đ / 14.974; 120.158