Scotophilus nigrita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Scotophilus nigrita
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Chiroptera
Họ (familia)Vespertilionidae
Chi (genus)Scotophilus
Loài (species)S. nigrita
Danh pháp hai phần
Scotophilus nigrita
(Schreber, 1774)

Scotophilus nigrita là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Schreber mô tả năm 1774.[1] Loài dơi này được tìm thấy ở Bénin, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ biển Ngà, Ghana, Kenya, Malawi, Mozambique , Nigeria, Sénégal, Tanzania, TogoZimbabwe. [Môi trường sống] tự nhiên của nó là vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới rừng, khô savannaxa vẳn ẩm. Đây là một loài không phổ biến và sinh học của nó rất ít được biết đến. Đó là mô tả lần đầu tiên vào năm 1774 bởi nhà tự nhiên học người Đức Johann Christian Daniel von Schreber, người đặt tên khoa học cho loài này là Vespertilio nigrita. Sau đó, nó đã được chuyển đến chi Scotophilus, biến loài này thành Scotophilus nigrita

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Scotophilus nigrita”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]