Sheikh Muszaphar Shukor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sheikh Muszaphar Shukor
Sheikh Muszaphar Shukor
nhà du hành vũ trụ ANGKASA
Quốc tịch Malaysia
Hiện trạng Đang sống
Sinh 27 tháng 7, 1972 (41 tuổi)
Kuala Lumpur, Malaysia
Nghề nghiệp khác Bác sỹ
Chọn chương trình Angkasawan 2006
Phi vụ Soyuz TMA-11

Sheikh Muszaphar Shukor (tên khai sinh Sheikh Muszaphar Shukor Al Masrie bin Sheikh Mustapha được sinh ra vào ngày 27 tháng 7 năm 1972) là một bác sỹ người Malaysia và là người Malaysia đầu tiên vào không gian. Ông đã được đưa vào Trạm Không gian Quốc tế bằng tàu Soyuz TMA-11 với phi hành đoàn Expedition 16 vào ngày 10 tháng 10 năm 2007.[1][2] Sheikh Muszaphar bay theo một thỏa thuận với Nga thông qua chương trình Angkasawan, và sẽ trở về Trái Đất bằng tàu Soyuz TMA-10 cùng với phi hành đoàn Expedition 15, Fyodor YurchikhinOleg Kotov sau 9 ngày ở trên Trạm Không gian Quốc tế.[3][4]

Nghề nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sheikh Muszaphar được sinh ra ở Kuala Lumpur và học phổ thông ở Maktab Rendah Sains MARAMuar. Anh lấy bằng Cử nhân Y khoa và Phẫu thuật tịa Kasturba Medical College, Manipal.[5]

Sheikh Muszaphar là một bác sỹ phẫu thuật chỉnh hình ngoại khoa[6], và là một giảng viên đại học ngành y khoa tại Universiti Kebangsaan Malaysia.[3][7] In 1998, Sheikh Muszaphar đã làm việc tại Bệnh viện Seremban, sau đó là tại Bệnh viện đa khoa Kuala Lumpur năm 1999, và tại Bệnh viện Selayang từ 2000 đến 2001.[5] Sheikh Muszaphar cũng là một người mẫu bán thời gian.[8][9][10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Associated Press (2007). “Malaysian Astronaut Won't Ignore Faith” (bằng tiếng Anh). The Associated Press.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  2. ^ Andrew Hammond (2007). “Saudi prince says Islam proud of Malaysia spaceman” (bằng tiếng Anh). Reuters.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  3. ^ a ă Chris Baldwin (2007). “First Malaysian in space to observe Ramadan later” (bằng tiếng Anh). Reuters.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  4. ^ NASA (17 tháng 7 năm 2007). “NASA Holds Briefing With First Female Station Commander and Crew”. NASA.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  5. ^ a ă Universiti Kebangsaan Malaysia (2007). “Angkasawan lands in UKM” (bằng tiếng Anh). Universiti Kebangsaan Malaysia.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  6. ^ CNN (2007). “First Malaysian in space to observe Ramadan later” (bằng tiếng Anh). CNN.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên reut3
  8. ^ Daily Express News (2007). “Người mẫu bán thời gian là lựa chọn đầu tiên làm nhà du hành vũ trụ” (bằng tiếng Anh). Daily Express News.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  9. ^ SpaceDaily (2007). “Người mẫu bán thời gian là nhà du hành vũ trụ đầu tiên của Mã Lai” (bằng tiếng Anh). SpaceDaily.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  10. ^ AFP (2007). “Malaysians take last tests before blast off into space” (bằng tiếng Anh). AFP.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)