Sobrerol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sobrerol
Sobrerol.png
Dữ liệu lâm sàng
Đồng nghĩatrans-p-Menth-6-ene-2,8-diol; trans-sobrerol
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Mã ATC
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
Định danh thành phần duy nhất
ECHA InfoCard100.050.692
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC10H18O2
Khối lượng phân tử170.249 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
Điểm nóng chảy130–132 °C (266–270 °F)
Điểm sôi270–271 °C (518–520 °F)
  (kiểm chứng)

Sobrerol là một thuốc tiêu nhầy.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sobrerol được Ascanio Sobrero phát hiện là một sản phẩm oxy hóa của terpen. Sau đó, các phản ứng oxy hóa và khử của chene pinene cũng dẫn đến một số đồng phân có thể có của carvone (cyclohexyl ketone bị mất nước ở isopropyl) và sobrerol, giúp xác định cơ chế phản ứng và tính chất cấu trúc của pinene và các terpen khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • G. G. Henderson; W. J. S. Eastburn (1909). “The conversion of pinene into sobrerol”. J. Chem. Soc., Trans. 95: 1465–1466. doi:10.1039/CT9099501465.
  • H. E. Armstrong; W. J. Pope (1891). “Studies of the terpenes and allied compounds. Sobrerol, a product of the oxidation of terebenthene (oil of turpentine) in sunlight”. J. Chem. Soc., Trans. 59: 315–320. doi:10.1039/CT8915900315.
  • H. Schmidt (1953). “Über cis- und trans-Sobrerol (optisch-aktives Pinolhydrat)”. Chemische Berichte. 86 (11): 1437–1444. doi:10.1002/cber.19530861112.
  • Allegra L, Bossi R, Braga PC (1981). “Action of sobrerol on mucociliary transport”. Respiration. 42 (2): 105–9. doi:10.1159/000194412. PMID 7313328.