Spilornis kinabaluensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Spilornis kinabaluensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Spilornis
Loài (species)S. kinabaluensis
Danh pháp hai phần
Spilornis kinabaluensis

Spilornis kinabaluensis là một loài chim trong họ Accipitridae.[1] Đây là loài săn mồi được tìm thấy ở miền bắc Borneo. Loài chim này được tìm thấy ở độ cao 1.000–4.100 mét (3.300–13.500 ft) trong rừng, đặc biệt là nơi nó trở nên còi cọc. Khi phạm vi của chúng chồng lên nhau, đại bàng rắn đỉnh thường xuất hiện ở độ cao thấp hơn. Loài chim nàt bị đe dọa bởi mất môi trường sống. Tuy nhiên, chúng xuất hiện trong Vườn quốc gia Kinabalu và Vườn quốc gia Gunung Mulu. Môi trường sống ở độ cao cao của chúng thường quá xa để khai thác gỗ và nông nghiệp, làm cho một số phạm vi của nó an toàn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]