Sylvit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sylvit
Sylvit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật halua
Công thức hóa học KCl
Phân loại Strunz 03.AA.20
Tính đối xứng tinh thể Tứ thập bát diện đẳng cự
Ký hiệu H-M: (4/m32/m)
Nhóm không gian: F m3m
Phân tử gam 74,55 g
Màu Không màu tới trắng, xám nhạt, lam nhạt; có thể đỏ ánh vàng tới đỏ do tạp chất hematit
Dạng thường tinh thể Lập phương và bát diện; trụ, trong các vỏ cứng, khối hạt thô
Hệ tinh thể Đẳng cự
Cát khai Hoàn hảo trên [100], [010], [001]
Vết vỡ Không đều
Độ bền Giòn tới dễ uốn
Độ cứng Mohs 2
Ánh Thủy tinh
Màu vết vạch Trắng
Tính trong mờ Trong suốt đến trong mờ
Tỷ trọng riêng 1,993
Thuộc tính quang Đẳng hướng
Chiết suất 1,4903
Đa sắc Nhìn thấy trong các tinh thể màu
Huỳnh quang Không
Độ hòa tan Tan trong nước
Các đặc điểm khác Mặn chát
Tham chiếu [1][2][3]

Sylvit là kali clorua (KCl) ở dạng khoáng vật tự nhiên. Nó tạo thành các tinh thể trong khối, các phương hệ thống rất giống với muối mỏ thông thường, halit (NaCl). Trên thực tế đó là hai dạng đồng hình.[4] Sylvit không màu đến màu trắng, pha màu vàng và đỏ do tạp chất. Sylvit có độ cứng Mohs là 2,5, khối lượng riêng 1,99, chỉ số khúc xạ 1,4903.[5] Sylvit có vị mặn đắng chát khác biệt.

Sylvit là một trong những khoáng vật cuối cùng kết tủa từ dung dịch bốc hơi (evaporite). Như vậy, nó chỉ được tìm thấy ở các khu vực nước muối rất khô. Tác dụng chính của nó là nguyên liệu cho sản xuất phân bón kali.

Tên gọi của nó bắt nguồn từ tiếng Latinh "sal digestibus Sylvii" nghĩa là muối của Sylvius, đặt theo tên của François Sylvius de le Boe (1614-1672), một bác sĩ kiêm nhà hóa học ở Leyden, Hà Lan.

Sylvit
Sylvit từ Đức

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sylvite: Sylvite mineral information and data
  2. ^ Sylvite Mineral Data
  3. ^ Handbook of Mineralogy
  4. ^ Klein, Cornelis and Cornelius S. Hurlbut, Jr. 1993. Manual of Mineralogy after James Dwight Dana, 21st edition. New York: John Wiley & Sons, Inc.
  5. ^ Deer, W.A., R.A. Howie, and J. Zussman. 1992. 'An Introduction to the Rock-Forming Minerals. 2nd ed. New York: Prentice Hall.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]