Tương tác trao đổi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mô hình bài toán xác định tương tác trao đổi

Tương tác trao đổi là một hiệu ứng lượng tử xảy ra khi hàm sóng của hai hay nhiều điện tử phủ nhau, có tác dụng làm tăng hay giảm năng lượng tự do của hệ, làm cho các spin song song hoặc đối song song với nhau. Về mặt bản chất, tương tác trao đổi là tương tác tĩnh điện đặc biệt giữa các spin. Hiệu ứng này được phát hiện một cách độc lập bởi Werner Heisenberg[1]Paul Dirac[2] vào năm 1926.

Mô hình tương tác trao đổi[sửa | sửa mã nguồn]

Mô hình tương tác trao đổi được HeisenbergDirac đề xuất, London là người phát triển và đưa ra mô hình tính toán dựa trên mẫu đơn giản về nguyên tử hydro với hai nguyên tử đặt cạnh nhau (hình vẽ) và lúc đó phương trình Schrodinger được viết bởi:

[\Delta_1 + \Delta_2 + \frac{\hbar^2}{2m}[E - V(R,r_{a1},r_{a2},r_{b1},r_{b2},r) ]\psi = 0

với \Delta_1, \Delta_2 lần lượt là các toán tử động năng của 2 điện tử, E là năng lượng của hệ, V là hàm thế năng.

\Delta_1 = \frac{\partial^2}{\partial x_1^2}+\frac{\partial^2}{\partial y_1^2}+\frac{\partial^2}{\partial z_1^2}

\Delta_2 = \frac{\partial^2}{\partial x_2^2}+\frac{\partial^2}{\partial y_2^2}+\frac{\partial^2}{\partial z_2^2}

V = \frac{e^2}{R} + \frac{e^2}{r} - \frac{e^2}{r_{a1}} - \frac{e^2}{r_{a2}} - \frac{e^2}{r_{b1}} - \frac{e^2}{r_{b2}}

\psi = \psi(q_1, q_2) = \psi(x_1,y_1,z_1,x_2,y_2,z_2)

Bài toán được giải bằng phương pháp gần đúng liên tục theo nguyên tắc:

[\Delta_1 + \frac{\hbar^2}{2m}(E_0 - \frac{e^2}{r_{a1}})] \psi_a(q_1) = 0

với E_0 là mức năng lượng thấp nhất. Nghiệm tổng quát có thể được viết bởi:

\psi_0(q_1,q_2) = \alpha \psi_a(q_1) \psi_b(q_2) + \beta \psi_b(q_1) \psi_a(q_2)

\alpha, \beta là các hệ số tuyến tính.

  • Đưa hai nguyên tử lại khoảng cách gần nhau, và ta có gần đúng bậc nhất. Lúc đó, do sự tương tác giữa các điện tửiôn, năng lượng của hệ được thay bởi:

E = 2E_0 + E'

Lúc đó, nghiệm tổng quát của bài toán có thể thay đổi:

\alpha (E' - \frac{e^2}{R} - \frac{e^2}{r} + \frac{e^2}{r_{a1}} + \frac{e^2}{r_{b1}}) \psi_a(q_1) \psi_b(q_2) + \beta (E' - \frac{e^2}{R} - \frac{e^2}{r} + \frac{e^2}{r_{a2}} + \frac{e^2}{r_{b2}}) \psi_b(q_1) \psi_a(q_2) = 0 (dùng điều kiện trực giao \int \psi^*_a(q) \psi_b(q)dq = 0)

Nếu ta đặt: C = \frac{e^2}{R} + \int(\frac{e^2}{r} - \frac{e^2}{r_{b1}} - \frac{e^2}{r_{a2}})|\psi_a(q_1)|^2 |\psi_b(q_2)|^2 dq_1 dq_2

A = \int (\frac{e^2}{r} - \frac{e^2}{r_{a1}} - \frac{e^2}{r_{b2}}) \psi^*_a(q_1) \psi_b(q_1)\psi^*_b(q_2) \psi_a(q_2)dq_1 dq_2

Bài toán có thể viết đơn giản thành:

\alpha (E' - C) - \beta A = 0

\alpha A - \beta (E' - C) = 0

và có thể rút ra năng lượng:

E' = C \pm A hay E = 2E_0 + C \pm A

Hệ số A được gọi là tích phân trao đổi của hệ, được viết tổng quát như sau:

A_{ij} = \int\psi^*_a(q) \psi^*_j(q)\psi_i(q') \psi_j(q') [V_{ij}(|q - q'|) + g_i(q) + g_j(q)] dq dq'

Tương tác trao đổi và tiêu chuẩn sắt từ[sửa | sửa mã nguồn]

Khi áp dụng mô hình tương tác trao đổi trong mẫu sắt từ, năng lượng của hệ các spin (năng lượng tương tác trao đổi) được viết bởi:

W_{ex} = -2 \sum_{i,j} A_{ij} (\vec{\sigma_j}.\vec{\sigma_j})

với A_{ij} là tích phân trao đổi giữa 2 spin thứ i và j, \vec{\sigma_i}, \vec{\sigma_j} là 2 spin thứ i và thứ j.

Như vậy, để cực tiểu hóa năng lượng thì 2 spin cạnh nhau phải hoàn toàn song song với nhau.

Với giá trị A_{ij} > 0, ta có hệ ở trạng thái sắt từ (tương tác trao đổi dương), nếu A_{ij} < 0, ta có hệ ở trạng thái phản sắt từ.

Tương tác trao đổi gián tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tập tin:Double-exchange.png
Tương tác trao đổi gián tiếp - tương tác trao đổi kép trong các perovskite

Trong một số vật liệu đặc biệt (điển hình là các perovskite) thì từ tính được tạo ra không trực tiếp từ các spin liên kết trực tiếp với nhau mà xảy ra một cách gián tiếp, có nghĩa là, tương tác trao đổi cũng được tạo ra một cách gián tiếp giữa các iôn thông qua iôn O2+. Các điện tử trên mức e_g có thể nhảy bậc qua iôn O2+ mà vẫn giữ nguyên hướng spin sao cho phù hợp với quy tắc Hund. Đây là cơ chế liên kết gián tiếp giữa hai iôn thông qua O2+.

Nếu 2 iôn cùng hóa trị (ví dụ Mn4+ với Mn4+), tương tác trao đổi sẽ là âm, ta có tương tác siêu trao đổi tạo ra tính phản sắt từ.

Trong trường hợp 2 iôn khác hóa trị (ví dụ Mn4+ với Mn3+) ta sẽ có tương tác trao đổi kép tạo ra tính sắt từ.

Cường độ tương tác trao đổi gián tiếp phụ thuộc vào 2 yếu tố:

  • Độ dài liên kết: Mn-O
  • Góc liên kết Mn-O-Mn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]