Tầng 5 (kỷ Cambri)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các giai đoạn chính ở kỷ Cambri
view • discuss • edit
-550 —
-540 —
-530 —
-520 —
-510 —
-500 —
-490 —
 
 
 
 
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Baykonur
glaciation
Baykonur
glaciation
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Orsten Fauna
Archaeocyatha extinction
SSF diversification, first brachiopods & archaeocyatha
Treptichnus pedum trace
Large negative peak δ 13Ccarb excursion
First Cloudina & Namacalathus mineral tubular fossils
Tỉ lệ địa tầng phân chia ICS và ranh giới kỷ tiền Cambri và kỷ Cambri


Tầng 5 của kỷ Cambri là tầng đầu tiên của thống 3 (Cambri giữa). Ranh giới phía dưới của nó chưa được định nghĩa rõ ràng bởi ICS. Định nghĩa có triển vọng nhá đó là nơi xuất hiện đàu tiên của loài bọ ba thùy Oryctocephalus indicus hoặc loài Ovatoryctocara granulata, hiện nay chúng được dự đoán có niên đại vào khoảng 509  triệu năm trước.[1] Kết thúc của tầng 5 và bát đầu của tầng Drum được đánh dấu bởi sự xuất hện đàu tiên của loài Ptychagnostus atavus vào khoảng 504.5  triệu năm trước.[2]

Thống Tầng Niên đại

(triệu năm trước)

Thống Phù Dung
Tầng 10 ~489.5
Tầng Giang Sơn ~494
Tầng Bài Bích ~497
Thống 3
Tầng Cổ Trượng ~500.5
Tầng Drum ~504.5
Tầng 5 ~509
Thống 2
Tầng 4 ~514
Tầng 3 ~521

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban quốc tế về địa tầng học chưa có tên chính thức cho tầng 5 của kỷ Cambri. Một cái tên được đề xuất đó là "tầng Molodo", nó dựa trên tên dòng sông Molodohuyện Bulunsky, Cộng hòa Sakha, Nga.[3]

Mặt cắt tham chiếu chính thức (GSSP)[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, ba phẫu diện được xem xét để có thể là GSSP: Phẫu diện Wuliu-Zengjiayan gần Balang tỉnh Quý Châu (Trung Quốc), một phẫu diện tại núi Split, bang Nevada (Mĩ)[2] và "Phẫu diện Molodo " dọc sông Molodo.[3] Phẫu diện Wuliu-Zengjiayan nằm ở thành hệ Kaili (mỏ đá Wuliu). Điểm bắt đầu tầng 5 đang được đề xuất có thể là nơi xuất hiện đầu tiên của loài bọ ba thùy Oryctocephalus indicus hoặc là của loài Ovatoryctocara granulata.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gozalo, Rodolfo; Álvarez, María Eugenia Dies; Vintaned, José Antonio Gámez; Zhuravlev, Andrey Yu.; Bauluz, Blanca; Subías, Ignacio; Chirivella Martorell, Juan B.; Mayoral, Eduardo; Gursky, Hans-Jürgen; Andrés, José Antonio; Liñán, Eladio (ngày 1 tháng 12 năm 2011). “Proposal of a reference section and point for the Cambrian Series 2-3 boundary in the Mediterranean subprovince in Murero (NE Spain) and its intercontinental correlation”. Geological Journal: n/a–n/a. doi:10.1002/gj.1330. 
  2. ^ a ă “GSSP Table - Paleozoic Era”. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ a ă “The 13th International Field Conference of the Cambrian Stage Subdivision Working Group” (PDF). Episodes 31 (4): 440–441. 
  4. ^ Sundberg, F.A.; Zhao, Y.L.; Yuan, J.L.; Lin, J.P. (ngày 22 tháng 9 năm 2011). “Detailed trilobite biostratigraphy across the proposed GSSP for Stage 5 ("Middle Cambrian" boundary) at the Wuliu-Zengjiayan section, Guizhou, China”. Bulletin of Geosciences: 423–464. doi:10.3140/bull.geosci.1211. 
Liên đại Nguyên sinh Liên đại Hiển sinh
Đại Cổ sinh Đại Trung sinh Đại Tân sinh
Kỷ Cambri Kỷ Ordovic Kỷ Silur Kỷ Devon Kỷ Than đá Kỷ Permi Kỷ Trias Kỷ Jura Kỷ Phấn trắng Kỷ Paleogen Kỷ Neogen Đệ tứ
Kỷ Cambri
Terreneuve / Cambri sớm Cambri giữa Phù Dung / Cambri muộn
Thống 2 Thống 3
Fortune | Tầng 2 Tầng 3 | Tầng 4 Tầng 5 | Drum | Cổ Trượng Bài Bích | Giang Sơn | Tầng 10