Terbinafine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Terbinafine.svg
Terbinafine ball-and-stick model.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
[(2E)-6,6-dimethylhept-2-en-4-yn-1-yl](methyl)(naphthalen-1-ylmethyl)amine
Nhận dạng
Số CAS 91161-71-6
78628-80-5
Mã ATC D01AE15 D01BA02
PubChem 1549008
DrugBank DB00857
Dữ liệu hóa chất
Công thức C21H25N 
Phân tử gam 291.43 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng Hấp thụ tốt: 70–90%
Liên kết protein >99%
Chuyển hóa Gan
Bán thải Tùy biến cao
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B(US)

Tình trạng pháp lý

Low-strength topical preparations available without prescription

Dược đồ qua đường miệng và thuốc bôi

Terbinafine, được bán dưới tên thương mại Lamisil cùng với một số những tên khác, một loại thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị nhiễm pityriasis nhiều màu sắc, nhiễm nấm móng tay, và nấm ngoài da bao gồm ngứa và bệnh chân của vận động viên.[1][2][3] Chúng được uống hoặc bôi lên da dưới dạng kem hoặc thuốc mỡ. [1][4] Kem và thuốc mỡ không có tác dụng đối với nhiễm nấm móng tay. [5]

Các tác dụng phụ thường gặp khi uống qua đường miệng bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, ho, phát ban và tăng men gan.[1]Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như các vấn đề về gan và phản ứng dị ứng. [1] Tuy nhiên, tổn thương gan không phải tác dụng phụ bình thường.[6] Sử dụng trong khi mang thai thường không được khuyến cáo. [1]Kem và thuốc mỡ có thể gây ngứa nhưng thường được dung nạp tốt. [2] Terbinafine nằm trong nhóm thuốc điều trị allylamine.[1]Chúng hoạt động bằng cách giảm khả năng của nấm để tạo ra sterol. [1] Điều này dường như sẽ làm tế bào nấm chết.[7]

Terbinafine được phát hiện vào năm 1991. [8] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [9] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,20 USD cho một ống 20 g. [10] Tại Hoa Kỳ, giá năm 1999 là 547 đô la cho một đợt điều trị 12 tuần, con số này đã giảm xuống còn 10 đô la vào năm 2015, sau khi bằng sáng chế đã hết hạn. [11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Terbinafine Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă “Lamisil 1% w/w Cream - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. electronic Medicines Compendium (eMC). 17 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Crawford, F (20 tháng 7 năm 2009). “Athlete's foot.”. BMJ clinical evidence 2009. PMID 21696646. 
  4. ^ “19th WHO Model List of Essential Medicines (April 2015)” (PDF). WHO. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ Hamilton R (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 180. ISBN 978-1-284-05756-0. 
  6. ^ Yan, J; Wang, X; Chen, S (tháng 8 năm 2014). “Systematic review of severe acute liver injury caused by terbinafine.”. International Journal of Clinical Pharmacy 36 (4): 679–83. PMID 24986266. doi:10.1007/s11096-014-9969-y. 
  7. ^ “Terbinafine”. www.drugbank.ca. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017. 
  8. ^ Ravina E (2011). The Evolution of Drug Discovery: From Traditional Medicines to Modern Drugs. John Wiley & Sons. tr. 90. ISBN 978-3-527-32669-3. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  10. ^ “Terbinafine”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  11. ^ Mikailov A, Cohen J, Joyce C, Mostaghimi A (2015). “Cost-effectiveness of Confirmatory Testing Before Treatment of Onychomycosis”. JAMA Dermatology: 1–6. PMID 26716567. doi:10.1001/jamadermatol.2015.4190.