Tetracanxi photphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tetracanxi photphat
Danh pháp IUPAC Tetracanxi photphat
Tên khác Tetracanxi diphotpho nonaoxit, tetracanxi oxygen(2-) diphotphat, canxi oxit photphat, TTCP, TetCP, Thomas photphat
Nhận dạng
Số CAS 1306-01-0
PubChem 164806
Số EINECS 215-143-6
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử Ca4(PO4)2O
Khối lượng mol 366.254124 g/mol
Bề ngoài trắng
Điểm nóng chảy phân hủy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Tetracanxi photphat là hợp chất Ca4(PO4)2O, (4CaO.P2O5). Nó là chất cơ bản nhất của canxi photphat, và có tỉ lệ Ca / P là 2, làm cho nó là phosphat nghèo photpho nhất[1]. Nó được tìm thấy ở khoáng chất hilgenstockit, được hình thành trong xỉ giàu phosphat công nghiệp (gọi là "xỉ Thomas"). Xỉ này được sử dụng làm phân bón do độ tan cao của tetracanxi photphat so với khoáng chất apatit[2]. Tetracanxi photphat là một thành phần trong một số xi măng canxi phosphat có ứng dụng y tế.[1]

Điều chế và phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Tetracanxi photphat không thể được điều chế trong dung dịch nước, bất kỳ chất kết tủa nào có tỷ lệ Ca / P chính xác đều chứa các ion hydroxit trong các pha apatit. Các phản ứng trạng thái rắn được sử dụng, một ví dụ là:[1]

2CaHPO4 + 2CaCO3 → Ca4(PO4)2O + CO2 +H2O (1450-1500 °C trong 12 giờ)

Khi tetracanxi photphat là hỗn hợp metastable phản ứng nóng chảy phải được ngưng nhanh, giảm nhiệt độ và ngăn ngừa sự hình thành của các hợp chất khác như Ca3(PO4)2, CaO, CaCO3Ca5(PO4)3(OH).[1]

Tetracanxi photphat ổn định trong nước ở nhiệt độ phòng trong thời gian lên đến bốn tuần, nhưng ở nhiệt độ cao hơn nó thủy phân thành hydroxyapatitcanxi hydroxit:[1]

3Ca4(PO4)2O + 3H2O → 2Ca5(PO4)3(OH) +2Ca(OH)2

Tetracanxi photphat là thành phần được sử dụng trong việc hình thành một số loại xi măng hydroxyapatit canxi photphat dùng cho việc sửa chữa khuyết tật xương[3]. Một ví dụ về phản ứng hình thành xi măng hydroxyapatit là phản ứng của tetracanxi photphat và dicanxi diphotphat dihydrat:[4]

Ca4(PO4)2O + CaHPO4.2H2O → Ca5(PO4)3(OH) + 2H2O

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tinh thể tetracanxi photphat là một loại monoclinic và có những điểm tương đồng gần với hydroxyapatit.[1] [5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Moseke, C.,Gbureck, U. (tháng 10 năm 2010). “Tetracalcium phosphate: Synthesis, properties and biomedical applications”. Acta Biomaterialia 6 (10): 3815–3823. doi:10.1016/j.actbio.2010.04.020.  Bản mẫu:Subscription or libraries
  2. ^ Walter E.Brown and Earl F. Epstein (November–December 1965). “Crystallography of Tetracalcium Phosphate” (PDF). Journal of Research of the National Bureau of Standards Section A 69A (6): 547–551. doi:10.6028/jres.069a.059. 
  3. ^ Bohner, M., Gbureck, U., Barralet, J.E. (tháng 11 năm 2005). “Technological issues for the development of more efficient calcium phosphate bone cements: A critical assessment”. Biomaterials 26 (33): 6423–6429. PMID 15964620. doi:10.1016/j.biomaterials.2005.03.049.  Bản mẫu:Subscription or libraries
  4. ^ Bohner, Marc (2007). “Reactivity of calcium phosphate cements”. Journal of Material Chemistry (Royal Society of Chemistry) 17 (38): 3980–3986. doi:10.1039/B706411J. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  5. ^ Dickens, B.; Brown, W. E.; Kruger, G. J.; Stewart, J. M. (1973). “Ca4(PO4)2O, tetracalcium diphosphate monoxide. Crystal structure and relationships to Ca5(PO4)3OH and K3Na(SO4)2”. Acta Crystallographica Section B 29 (10): 2046–2056. ISSN 0567-7408. doi:10.1107/S0567740873006102.