Thành Dương Cảnh vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thành Dương Cảnh vương
城阳景王
vua nước Thành Dương (chi tiết...)
Vua chư hầu nhà Hán
Trị vì178 TCN-177 TCN
Kế nhiệmThành Dương Cung vương
Thông tin chung
Hậu duệThành Dương Cung vương
Tên thật
Lưu Chương
Tước vịThành Dương vương
Thụy hiệuThành Dương Cảnh vương
Thân phụTề Điệu Huệ vương
Thân mẫuTứ thị
Mất177 TCN
Trung Quốc

Lưu Chương (chữ Hán: 刘章; ?-177 TCN), tức Thành Dương Cảnh vương (城阳景王), là con trai thứ hai của Tề Điệu Huệ vương Lưu Phì, đồng thời là cháu nội Hán Cao Tổ Lưu Bang của nhà Hán và cũng là vị vua của nước Thành Dương, chư hầu của nhà Hán trong lịch sử Trung Quốc.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Chương sinh vào khoảng trên dưới năm 200 TCN. Ông là con trai thứ hai của Tề vương Lưu Phì, con trai trưởng của Hán Cao Tổ Lưu Bang.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 186 TCN, Lưu Chương làm túc vệ ở nhà Hán và được Lã Hậu phong làm Chu Hư hầu (朱虛侯), lấy em gái của Lã Lộc làm vợ. Bốn năm sau, 182 TCN, em trai của ông là Lưu Hưng Cư (刘兴居) cũng được phong làm Đông Mưu hầu (东牟侯).

Trong một lần tiệc rượu do Lã Hậu, ông xin làm giám tửu, đồng thời được sử dụng quân luật trong bữa tiệc này. Trong tiệc rượu, có người họ Lã quá say, bỏ ra ngoài. Lưu Chương liền xông tới giết chết rồi đi vào. Lã Hậu tuy rất tức giận nhưng không thể làm gì được vì đã đồng ý cho ông sử dụng quân luật.

Năm 180 TCN, sau khi Lã Hậu mất, Lã Lộc và Lã Sản hợp binh muốn làm loạn. Ông sai người đến đất Tề, yêu cầu Tề Ai vương xuất binh đánh họ Lã, ông và Đông Mưu hầu sẽ làm nội ứng, sau khi diệt họ Lã sẽ lập Tề Ai vương làm thiên tử. Sau đó tại Quan Trung, Lưu Chương cùng các tướng Trần Bình, Chu Bột dùng kế giết hết thân tộc họ Lã. Sau sự kiện binh biến này, Hán Văn Đế Lưu Hằng đã phong cho ông làm Thành Dương vương.

Năm 177 TCN, Lưu Chương qua đời, được truy phong là Thành Dương Cảnh vương. Con ông là Lưu Hỉ nên nối ngôi, tức Thành Dương Cung vương.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tề Ai vương Lưu Tương [齊哀王劉襄].
  2. Tế Bắc vương Lưu Hưng Cư [济北王刘兴居].
  3. Quản Cung hầu Lưu Bãi Quân [管恭侯刘罢军].
  4. Qua Khiêu hầu Lưu Trữ Quốc [瓜丘侯刘宁国].
  5. Doanh Bình hầu Lưu Tín Đô [營平侯刘信都].
  6. Dương Khâu Cung hầu Lưu An [楊丘共侯劉安].
  7. Tề Hiếu vương Lưu Tương Lư [齊孝王刘将闾].
  8. Tế Nam vương Lưu Tích Quang [济南王刘辟光].
  9. Tế Bắc vương Lưu Chí [濟北王劉志].
  10. Giao Tây vương Lưu Ngang [胶西王刘卬].
  11. Truy Xuyên vương Lưu Hiền [葘川王刘贤].
  12. Giao Đông vương Lưu Hùng Cừ [胶东王刘雄渠].
  • Vợ: Lã thị (呂氏).
  • Con cái:
  1. Thành Dương Cung vương Lưu Hỉ (劉喜).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]