Thạch Chủy Sơn
Giao diện
| Thạch Chủy Sơn | |||||||||
| Tiếng Trung | 石嘴山 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Latinh hóa | Shetsuishan | ||||||||
| |||||||||
Thạch Chủy Sơn (tiếng Trung: 石嘴山市, Hán Việt: Thạch Chủy Sơn thị) là một địa cấp thị của khu tự trị Ninh Hạ, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thạch Chủy Sơn nằm ở bờ tây Hoàng Hà, có dân số là 320.000 người.
Các đơn vị hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Địa cấp thị Thạch Chủy Sơn được chia ra làm 3 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 quận và 1 huyện.
- Quận: Đại Vũ Khẩu (大武口区), Huệ Nông (惠农区)
- Huyện: Bình La (平罗县)
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Thạch Chủy Sơn | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 10.3 (50.5) |
17.7 (63.9) |
27.9 (82.2) |
35.3 (95.5) |
35.7 (96.3) |
39.0 (102.2) |
39.5 (103.1) |
36.8 (98.2) |
36.5 (97.7) |
27.7 (81.9) |
20.8 (69.4) |
16.6 (61.9) |
39.5 (103.1) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −0.1 (31.8) |
5.1 (41.2) |
12.3 (54.1) |
20.2 (68.4) |
25.7 (78.3) |
30.1 (86.2) |
31.8 (89.2) |
29.7 (85.5) |
24.4 (75.9) |
17.7 (63.9) |
8.7 (47.7) |
1.2 (34.2) |
17.2 (63.0) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −7.4 (18.7) |
−2.6 (27.3) |
4.9 (40.8) |
12.9 (55.2) |
18.7 (65.7) |
23.4 (74.1) |
25.1 (77.2) |
23.0 (73.4) |
17.1 (62.8) |
9.7 (49.5) |
1.7 (35.1) |
−5.7 (21.7) |
10.1 (50.1) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −13.5 (7.7) |
−8.9 (16.0) |
−1.7 (28.9) |
5.4 (41.7) |
10.9 (51.6) |
15.9 (60.6) |
18.6 (65.5) |
17.0 (62.6) |
11.2 (52.2) |
3.4 (38.1) |
−3.8 (25.2) |
−11.2 (11.8) |
3.6 (38.5) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −26.6 (−15.9) |
−26.8 (−16.2) |
−16.2 (2.8) |
−9.5 (14.9) |
−0.3 (31.5) |
6.8 (44.2) |
11.6 (52.9) |
7.1 (44.8) |
0.0 (32.0) |
−8.5 (16.7) |
−17.4 (0.7) |
−25.6 (−14.1) |
−26.8 (−16.2) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 1.5 (0.06) |
1.9 (0.07) |
4.0 (0.16) |
4.8 (0.19) |
13.6 (0.54) |
27.0 (1.06) |
51.1 (2.01) |
31.8 (1.25) |
25.9 (1.02) |
8.1 (0.32) |
2.9 (0.11) |
0.7 (0.03) |
173.3 (6.82) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 1.8 | 1.1 | 2.1 | 2.3 | 4.2 | 6.0 | 8.0 | 7.6 | 6.7 | 3.2 | 1.3 | 1.1 | 45.4 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 2.8 | 2.0 | 1.4 | 0.4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.4 | 1.7 | 2.2 | 10.9 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 51 | 42 | 36 | 31 | 36 | 43 | 53 | 58 | 61 | 53 | 54 | 53 | 48 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 192.2 | 202.9 | 246.5 | 261.0 | 288.7 | 281.0 | 265.7 | 248.0 | 218.9 | 229.2 | 195.1 | 183.3 | 2.812,5 |
| Phần trăm nắng có thể | 63 | 66 | 66 | 65 | 65 | 63 | 59 | 59 | 59 | 67 | 66 | 63 | 63 |
| Nguồn: Cục Khí tượng Trung Quốc[1][2] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2023.
- ^ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2023.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Huc, Évariste Régis (2001), Souvenirs d'un Voyage dans la Tartarie et le Thibet, Paris: Éditions Omnibus, reprint. (bằng tiếng Pháp)
- Jowett, Philip S. (2017). The Bitter Peace: Conflict in China 1928–37. Stroud: Amberley Publishing. ISBN 978-1445651927.
- Pereira, George (tháng 3 năm 1911), "A Journey across the Ordos", The Geographical Journal, quyển 37, London: Royal Geographical Society, tr. 260–264, doi:10.2307/1777398, JSTOR 1777398.
- Stanford, Edward (1917), Complete Atlas of China, 2nd ed., London: China Inland Mission.
- Teichman, Eric (1921), Travels of a Consular Officer in North-West China, Cambridge: Cambridge University Press.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang web chính quyền thành phố Lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2019 tại Wayback Machine
