Bước tới nội dung

Thới An

Thới An
Phường
Biểu trưng
Đường Hà Huy Giáp
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở UBNDSố 340 đường Lê Văn Khương
Lịch sử hình thành
Thành lập01/7/2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Đảng ủyLê Tấn Tài
Chủ tịch UBNDNguyễn Đức Hiệp
Hội đồng nhân dân30 đại biểu
Chủ tịch HĐNDLê Tấn Tài
Chủ tịch UBMTTQNguyễn Thị Nhung
Địa lý
Tọa độ: 10°52′36″B 106°39′16″Đ / 10,87667°B 106,65444°Đ / 10.87667; 106.65444
Bản đồBản đồ phường Thới An
Thới An trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh
Thới An
Thới An
Vị trí phường Thới An trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh
Thới An trên bản đồ Việt Nam
Thới An
Thới An
Vị trí phường Thới An trên bản đồ Việt Nam
Diện tích14,90 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng125.657 người
Mật độ8.433 người/km²
Khác
Mã hành chính26773[1]
Websitephuongthoian.gov.vn

Thới An là một phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Thới An cách phường Sài Gòn khoảng 14 km về phía Bắc, có vị trí địa lý:

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, phường Thới An sau sắp xếp có diện tích là 14,90 km², dân số tính tới ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 125.657 người, mật độ dân số đạt 8.433 người/km² (Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).[2][3]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Thới An có 28 khu phố, đánh số từ 1 đến 28.[4]

Trụ sở các cơ quan

[sửa | sửa mã nguồn]
Trụ sở các cơ quan phường Thới An
Trụ sở mới Địa chỉ Trụ sở cũ
UBND - HĐND Số 340 đường Lê Văn Khương UBND phường Thới An
Trung tâm phục vụ hành chính công
Đảng ủy - UBMTTQ Số 18A đường Tô Ngọc Vân (hay Số 6 đường Thạnh Xuân 25) UBND phường Thạnh Xuân cũ
Công an Trụ sở 1: Số 18B đường Tô Ngọc Vân (hay Số 8 đường Thạnh Xuân 25) Công an phường Thạnh Xuân cũ
Trụ sở 2: Số 190/4 đường Trần Thị Cờ Công an phường Thới An cũ
Ban chỉ huy quân sự Số 641/7 đường Tô Ngọc Vân BCHQS phường Thạnh Xuân cũ
Trạm y tế Cơ sở 1: Số 30 đường Thới An 16 Trạm y tế phường Thới An
Cơ sở 2: Số 459 đường Tô Ngọc Vân Trạm y tế phường Thạnh Xuân cũ

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới thời nhà Nguyễn, Thới An là một làng thuộc tổng Bình Thạnh Hạ, huyện Bình Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định. Đến thời Pháp thuộc, làng Thới An được hợp nhất với làng Tân Hưng thành làng Tân Thới Hiệp thuộc tổng Bình Thạnh Hạ, quận Gò Vấp, tỉnh Gia Định.

Tuy nhiên, vào năm 1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập tổng Bình Thạnh Hạ vào quận Hóc Môn và đổi tên thành tổng Long Bình.

Sau năm 1956, các làng được gọi là xã, Tân Thới Hiệp là một xã thuộc quận Hóc Môn.

Sau năm 1975, xã Tân Thới Hiệp thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03-CP.[5] Theo đó, chuyển xã Tân Thới Hiệp về Quận 12 mới thành lập và thành lập phường Thới An thuộc quận 12 trên cơ sở 451 ha diện tích tự nhiên, 7.208 người của xã Tân Thới Hiệp.

Sau khi chính thức sắp xếp lại các khu phố của 11 phường thuộc địa bàn Quận 12 vào ngày 14/03/2024, phường Thới An từ 7 khu phố cùng nhiều tổ dân phố ở cấp dưới sẽ chia thành 26 khu phố mới đánh số từ 1 đến 26. Điều đó đồng nghĩa với việc, phường Thới An sẽ không còn cấp hành tổ dân phố như trước.[6]

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[7] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương vào Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).[6] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Xuân và phường Thới An thuộc quận 12 thành phường mới có tên gọi là phường Thới An.[8][9]

Sau sáp nhập, phường Thới An có diện tích 14,90 km2 và quy mô dân số 125.657 người.

Sau khi sắp xếp, phường Thới An được chia thành 57 khu phố, đánh số từ 1 đến 57.[10]

Tháng 6 năm 2026, HĐND phường Thới An thông qua Đề án sắp xếp khu phố trên địa bàn phường, cụ thể: [4]

  • Sắp xếp khu phố 1 và khu phố 2 thành khu phố 1 (1.281 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 3 và một phần khu phố 6 thành khu phố 2 (874 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 4 và khu phố 5 thành khu phố 3 (1.372 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 9 và một phần khu phố 8 thành khu phố 4 (713 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 7, khu phố 12 và một phần khu phố 6 thành khu phố 5 (1.171 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 10, khu phố 11 và một phần khu phố 8 thành khu phố 6 (1.496 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 13 và khu phố 14 thành khu phố 7 (1.465 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 15 và một phần các khu phố: 16, 18 thành khu phố 8 (977 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 17 và một phần khu phố 16 thành khu phố 9 (1.374 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 21 và khu phố 22 thành khu phố 10 (1.022 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 20 và một phần khu phố 18 thành khu phố 11 (1.314 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 19, khu phố 24 và một phần khu phố 23 thành khu phố 12 (1.295 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 25, khu phố 26 và một phần khu phố 23 thành khu phố 13 (1.779 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 34 và một phần khu phố 27 thành khu phố 14 (1.432 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 28, khu phố 29 và một phần khu phố 27 thành khu phố 15 (1.252 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 30 và khu phố 31 thành khu phố 16 (1.418 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 32 và khu phố 33 thành khu phố 17 (1.328 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 35 và khu phố 36 thành khu phố 18 (1.183 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 37 và khu phố 38 thành khu phố 19 (872 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 40 và khu phố 41 thành khu phố 20 (1.518 hộ);
  • Đổi tên khu phố 39 thành khu phố 21 (723 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 42 và khu phố 45 thành khu phố 22 (1.188 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 43 và khu phố 44 thành khu phố 23 (1.113 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 46 và khu phố 47 thành khu phố 24 (1.453 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 48 và khu phố 49 thành khu phố 25 (1.337 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 50, khu phố 54 và khu phố 55 thành khu phố 26 (1.517 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 51, khu phố 52 và khu phố 53 thành khu phố 27 (1.358 hộ);
  • Sắp xếp khu phố 56 và khu phố 57 thành khu phố 28 (1.229 hộ).

Sau khi sắp xếp, phường Thới An có 28 khu phố.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  2. xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  3. "Các đơn vị hành chính cấp xã của TP Hồ Chí Minh được sắp xếp ra sao". Báo Nhân Dân. ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  4. 1 2 Ủy ban nhân dân phường Thới An (ngày 17 tháng 6 năm 2026). "Sắp xếp khu phố năm 2026". Thới An - Vườn Cau Đỏ.
  5. "Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh".
  6. 1 2 Phòng Văn hóa và Thông tin (ngày 30 tháng 8 năm 2023). = f73cebc3%2D9669%2D400e%2Db5fd%2D9e63a89949f0&ID = 13054 "Quận 12 sắp xếp lại khu phố ở 11 phường". Cổng thông tin điện tử Quận 12. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  7. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "202/2025/QH15"
  8. "Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  9. Phòng Văn hóa và Thông tin (ngày 27 tháng 5 năm 2025). = f73cebc3-9669-400e-b5fd-9e63a89949f0&ID = 15309 "Phương án sắp xếp khu phố tại 5 phường trên địa bàn Quận 12". Cổng thông tin điện tử Quận 12. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  10. Ủy ban bầu cử phường Thới An (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Thới An khóa I, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Thới An số - Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]