Thanh cúc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Centaurea cyanus
Cornflower - Centaurea cyanus (12190704546).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Chi (genus) Centaurea
Loài (species) C. cyanus
Danh pháp hai phần
Centaurea cyanus
L., 1753

Thanh cúc hay còn gọi thỷ xa cúc, xa cúc lam, cúc ngô (danh pháp khoa học: Centaurea cyanus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1]. Hoa được xem là Biểu tượng quốc gia của Estonia.

Thanh cúc từng là quốc hoa của nước Đức.[2]

Hoa thường mọc hoang bên cạnh các cánh đồng ngô tại châu Âu nên còn được gọi là cúc ngô, cornflower, từ thời Trung Cổ. Hoa thường được thấy trên những cánh đồng cùng với hoa cúc La Mã và hoa anh túc đỏ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Centaurea cyanus. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Cleene, Marcel; Lejeune, Marie Claire (2002). Compendium of Symbolic and Ritual Plants in Europe: Herbs. Man & Culture. The Cornflower was once the floral emblem of Germany (hence the German common name Kaiserblume). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]