Tiếng ǀXam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng ǀXam
Khu vực Nam Phi
Tuyệt chủng Thế kỷ XX
Phân loại Tuu
  • ǃKwi
    • Tiếng ǀXam
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 xam

ǀXam (/Kham) (IPA: [|͡xam]), hay ǀXam Kaǃkʼe, là một ngôn ngữ Khoisan tuyệt chủng, thuộc ngữ hệ Tuu. Nó có quan hệ với tiếng Nǁng sắp tuyệt chủng. Đa số nghiên cứu về tiếng ǀXam do Wilhelm Bleek, một nhà ngôn ngữ người Đức, thực hiện. Ông đã nghiên cứu một dạng tiếng ǀXam ở Achterveld, và (với Lucy Lloyd) một dạng khác ở Strandberg và Katkop.[1]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Vạch thẳng ở đầu từ "ǀXam" đại diện cho âm click răng. Chữ ⟨x⟩ kế tiếp là âm xát ngạc mềm vô thanh.

Ngữ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Khi so với những ngôn ngữ Tuu khác như tiếng Taa, tiếng ǀXam có hệ thống phụ âm nhỏ hơn, nhất là về âm click, khi chỉ có tám loại âm click, ít hơn nhiều khi so với con số 18 ở tiếng Taa Đông !Xoon.[2] Hệ thống phụ âm tiếng ǀXam được thể hiện trong bản dưới:

Phụ âm tiếng ǀXam[2]
Ra ngoài Vào trong (hút)
Môi Chân răng Vòm Ngạc mềm Họng Môi Răng Chân răng Cạnh Vòm
Tăc tenuis (p) t k ʔ ʘ ǀ ǁ ǃ ǂ
hữu thanh b d ɡ
Tắc xát tống ra ~t͡sʼ k͡x' ʘ' ǀ' ǁ' ǃ' ǂ'
Bật hơi t͡sʰ k͡x ʘʰ ǀʰ ǁʰ ǃʰ ǂʰ
Cụm tenuis+/x/ tx~t͡sx ʘ͡x ǀ͡x ǁ͡x ǃ͡x ǂ͡x
tenuis+/k'/~/kx'/ ʘ͡kx' ǀ͡kx' ǁ͡kx' ǃ͡kx' ǂ͡kx'
tenuis+/kh/~/kx/ ʘ͡kʰ ǀ͡kʰ ǁ͡kʰ ǃ͡kʰ ǂ͡kʰ
Mũi hữu thanh m n ŋ ᵑʘ ᵑǀ ᵑǁ ᵑǃ ᵑǂ
Xát vô thanh s x h
Tiếp cận hữu thanh w r~l j

Trong thần thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Wilhelm Bleek ghi nhận rằng một số nhân vật trong thần thoại ǀXam có lối nói riêng biệt, với sự thay đổi về cả kiểu click. Ví dụ, rùa trong thần thoại ǀXam khi nói dùng chủ yếu âm click đổi môi, ong cự dùng các cụm click răng và vòm, chó rừng còn có một âm click đôi môi cạnh hóa khác thường. Mặt trăng, thỏ rừng và thú ăn kiến có một âm click "không phát âm nổi".[3]

Trong tiêu ngữ Cộng hòa Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng ǀXam là ngôn ngữ trong tiêu ngữ Cộng hòa Nam Phi:

ǃke e: ǀxarra ǁke

Nghĩa nôm na của câu là "Những người khác nhau cùng đoàn kết" hay "đoàn kết trong đa dạng". Dịch nghĩa đen thì có nghĩa là những người khác nhau gặp nhau.[4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Güldemann (2011)
  2. ^ a ă Vossen, Rainer (1 tháng 1 năm 2013). The Khoesan Languages (bằng tiếng Anh). Psychology Press. tr. 210. ISBN 9780700712892. 
  3. ^ 1827–1875, Bleek, W.H.I. (Wilhelm Heinrich Immanuel),; 1834–1914, Lloyd, Lucy,. “A brief account of Bushman folklore and other texts”. repository.up.ac.za (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Bleek, Dorothea Frances (1 tháng 1 năm 1956). Bushman dictionary. New Haven,: American Oriental Society. tr. 419, 36, 363, 566. 
  5. ^ Bushman Dictionary của Bleek ghi rằng !k'e e: |xarra có nghĩa là "người lạ".

Liến kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]