Tiếng Naxi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tiếng Naxi/Nạp Tây
Na
Sử dụng tại Trung Quốc
Khu vực Vân NamTây Tạng
Tổng số người nói 350.000 (2000-2010)
Dân tộc Người Naxi, người Mosuo
Phân loại Hán-Tạng
Hệ chữ viết Chữ Geba, hay chữ Đông Ba hợp với chữ Geba, chữ Latinh
ISO 639-3 cả hai:
nxq – Naxi
nru – Narua (Yongning Na)
Glottolog naxi1245  Naxi[1]
naxi1246  additional bibliography[2]
yong1270  Narua[3]

Tiếng Naxi hay tiếng Nạp Tây (tên tự gọi IPA: [nɑ˩ɕi˧]), cũng gọi là Nakhi, Nasi, Lomi, Moso, Mo-su, là một ngôn ngữ Hán-Tạng được nói bởi hơn 310.000 sinh sống tại hoặc quanh thành phố Lệ GiangHuyện tự trị dân tộc Nạp Tây Ngọc Long (Yùlóng Nàxīzú Zìzhìxiàn 玉龍納西族自治縣) của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Người Naxi là dân tộc nói ngôn ngữ này, trên thực tế, số liệu thống kê số người nói tiếng Naxi và số người Naxi không khớp nhau: có những người nói tiếng Naxi nhưng không khai nhận là "người Naxi", và những người thuộc dân tộc "Naxi" trên giấy tờ nhưng không hề biết ngôn ngữ này.[4]

Ngữ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Bản chữ cái ở đây là bính âm 1957.

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống phụ âm tiếng Naxi
Môi Răng/
chân răng
Quặt lưỡi Vòm Ngạc mềm Họng
Tắc vô thanh /p/ b /t/ d /c/ ? /k/ g /ʔ/
bật hơi /pʰ/ p /tʰ/ t /cʰ/ ? /kʰ/ k
hữu thanh /b/ bb /d/ dd /ɟ/ ? /ɡ/ gg
mũi hóa trước /ᵐb/ nb /ⁿd/ nd /ᶮɟ/ ? /ᵑɡ/ mg
Tắc xát vô thanh /ts/ z /tʂ/ zh /tɕ/ j
bật hơi /tsʰ/ c /tʂʰ/ ch /tɕʰ/ q
hữu thanh /dz/ zz /dʐ/ rh /dʑ/ jj
mũi hóa trước /ⁿdz/ nz /ⁿdʐ/ nr /ⁿdʑ/ nj
Xát vô thanh /f/ f /s/ s /ʂ/ sh /ɕ/ x /x/ h
hữu thanh /v/ v /z/ ss /ʐ/ r /ʑ/ y /ɣ/ w
Mũi /m/ m /n/ n /ɲ/ ni /ŋ/ ng
Rung /r/ ?
Tiếp cận /w/ u, /ɥ/ iu /l/ l /j/ i

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Trong phương ngữ Lệ Giang, có 9 phụ âm (cũng như một phụ âm âm tiết hóa là /v̩/): /i, e, æ, ɑ, y, ɨ, ə, o, u/, viết là i, ei, ai, a, iu, ee, e, o, u. Còn một âm /əɹ/, viết là er.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Naxi”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Naxi, retired”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Narua”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  4. ^ Mathieu, Christine (2003). A History and Anthropological Study of the Ancient Kingdoms of the Sino-Tibetan Borderland - Naxi and Mosuo . Lewiston, NY: Edwin Mellen Pr.