Tiếng Waray-Waray

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Waray-Waray
Winaray
Nói tại  Philippines
Khu vực Eastern Visayas
Tổng số người nói 3,1 triệu, thứ 5 trong về số người sử dụng ở Philippines[1]
Hạng 145
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
Phân nhánh
Hệ chữ viết Latin (Filipino variant);
Historically written in Baybayin
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Ngôn ngữ vùngPhilippines
Quy định bởi Commission on the Filipino Language
Historically regulated by the Sanghiran san Binisaya ha Samar ug Leyte
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 war
ISO 639-3 war

Tiếng Wáray-Wáray hay Samarnon là một ngôn ngữ được nói ở các tỉnh Samar, Northern Samar, Eastern Samar, Leyte (eastern portion), và Biliran của Philippines. Ngôn ngữ này có 3,1 triệu người sử dụng, xếp thứ 5 trong các ngôn ngữ tại Philipin. Tiếng Waray hay Samarnon là một ngôn ngữ riêng biệt so với các ngôn ngữ đảo Visayan và không lien quan tới tiếng Cebuano nhưng lại có quan hệ gần gũi hơn và được xem là một phương ngữ gần với tiếng Hiligaynontiếng Masbateyo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Philippine Census, 2000. Table 11. Household Population by Ethnicity, Sex and Region: 2000