Trợ giúp:Chỗ thử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lục Ánh Chiều

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 19 tháng 9 năm 1961, nguyên quán tại xã Sơn Bằng, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Sinh ra trong một gia đình ngoại giao, Đại sứ Phạm Sanh Châu được thừa hưởng truyền thống gia đình và nền tảng văn hóa Việt Nam, đồng thời sớm được trải nghiệm, tiếp thu nhiều nền văn hóa như Myanmar nơi ông được sinh ra, nền văn hóa SlavTrung Đông vào thời niên thiếu khi theo gia đình đi công tác. Ông được đào tạo bài bản tại Việt Nam và nhiều nước châu Âu. Ông sử dụng thành thạo tiếng Anhtiếng Pháp.

Ngày 14 tháng 11 năm 2016, ông được bổ nhiệm là Trợ lý Bộ trưởng, Bộ Ngoại giao[1]. Cũng trong năm 2016, ông Phạm Sanh Châu được bổ nhiệm là Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về các vấn đề UNESCO[2].

Đại sứ Phạm Sanh Châu là một nhà ngoại giao đa phương kỳ cựu, bắt đầu sự nghiệp ngoại giao từ năm 1983 với trách nhiệm theo dõi các hoạt động chung của Liên hợp quốc và vấn đề về nhân quyền, vì thế ông nắm vững luật lệ, thủ tục và thông lệ của tổ chức Liên hợp quốc. Đại sứ Phạm Sanh Châu được Nhà nước Việt Nam cử làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam tại Vương quốc Bỉ, Đại Công quốc Lúc-xăm-bua và Trưởng đoàn Việt Nam bên cạnh Liên minh châu Âu (2011-2014)[3]. Qua đó, ông tích lũy được nhiều kinh nghiệm ngoại giao, hiểu biết quan hệ quốc tế cũng như trực tiếp tham gia vào các hoạt động đàm phán quan trọng như Hiệp định tự do thương mại giữa EU-Việt Nam, thúc đẩy phê chuẩn Hiệp định đối tác EU-Việt Nam.

Năm 1999-2003, ông là người trẻ tuổi nhất được bổ nhiệm làm Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Thường trực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bên cạnh UNESCO, Paris, Cộng hòa Pháp, đồng thời, được Nhà nước Việt Nam cử làm Đại diện của Chủ tịch nước Việt Nam tại Cộng đồng Pháp ngữ (2000-2003). Trải qua việc đảm đương những cương vị này, ông hiểu rõ về Tổ chức và có những đóng góp cụ thể vào các hoạt động của UNESCO, đặc biệt các đóng góp mang ý nghĩa lâu dài cho vai trò, vị thế và sự phát triển của UNESCO như khi tham gia soạn thảo Công ước 2003 về di sản văn hóa phi vật thể[4], làm Phó chủ tịch Hội đồng chấp hành UNESCO năm 2001 và Chủ tịch nhóm soạn thảo Công ước 2005 về đa dạng biểu đạt văn hóa[5]. Từng là Chủ tịch nhóm các Đại sứ khu vực Châu Á-Thái Bình Dương tại UNESCO (2002), ông tham gia điều phối quan hệ giữa các quốc gia thành viên với tổ chức UNESCO và góp phần tạo đồng thuận để triển khai trên thực tế các ý tưởng của UNESCO.

Từ năm 2007 đến 2011 và từ 2014 đến 2016, ông đồng thời giữ chức vụ Tổng Thư ký[6] Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam[7][8] và Vụ trưởng, Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Bộ Ngoại giao. Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam là cơ quan điều phối của 06 Bộ, ngành: Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin Truyền thông, Bộ Khoa học Công nghệViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đại sứ Phạm Sanh Châu là chuyên gia hàng đầu về di sản của Việt Nam, trực tiếp tham gia xây dựng các hồ sơ di sản, đặc biệt trong việc phát huy giá trị của các di sản vì mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. Ông vừa là nhà quản lý chủ chốt của Việt Nam trong các lĩnh vực của UNESCO, vừa là người truyền bá, trực tiếp giảng dạy, góp phần đưa các ý tưởng lớn của UNESCO về giáo dục, khoa học, thông tin như xóa mù chữ, học tập suốt đời, xã hội học tập, thúc đẩy bình đẳng giới, chung tay vì di sản, mô hình tăng trưởng xanh... vào thực tiễn ở Việt Nam.

;............................................................................................................................................................................

Quá trình công tác[sửa | sửa mã nguồn]

Đại sứ, Đặc Phái viên của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về các vấn đề UNESCO | Hà Nội, Việt Nam 2016 - nay
Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 2016 - nay
Vụ trưởng, Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 2014 - 2016
Tổng Thư ký, Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam | Hà Nội, Việt Nam 2014 - nay
Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam tại Vương quốc Bỉ, Đại Công quốc Luxembourg và Trưởng đoàn Việt Nam bên cạnh Liên minh Châu Âu | Brúc-xen, Bỉ 2011 - 2014
Tổng Thư ký, Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam | Hà Nội, Việt Nam

Vụ trưởng, Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam

2007 - 2011
Phó Vụ trưởng Ban thư ký APEC, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 2005 - 2007
Phó Vụ trưởng, Phó Giám đốc, Học viện Quan hệ quốc tế, Bộ Ngoại giao (Học viện Ngoại giao) | Hà Nội, Việt Nam 2003 - 2005
Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Thường trực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bên cạnh UNESCO, Paris, Cộng hòa Pháp | Paris, Cộng hòa Pháp

Đại diện cá nhân Chủ tịch nước Việt Nam tại Hội đồng Thường trực Pháp ngữ | Paris, Cộng hòa Pháp

1999 - 2003
Phó Vụ trưởng, Văn phòng Bộ, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 1997 - 1999
Trưởng phòng, Phòng Nghiệp vụ ngoại ngữ, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 1993 - 1997
Chuyên viên, Phòng Nghiệp vụ ngoại ngữ, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 1991 - 1993
Chuyên viên, Vụ Vấn đề chung, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 1986 - 1991
Đi nghĩa vụ quân sự (Bộ Tư lệnh pháo binh, Bộ Quốc phòng) | Hà Nội, Việt Nam 1984 - 1986
Chuyên viên, Văn phòng Bộ, Bộ Ngoại giao | Hà Nội, Việt Nam 1983 - 1984

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Asia-Pacific Center for Security Studies (APCSS) | Hawaii, Hoa Kỳ

Strategic Studies

2004
European Union Training Centre | Brúc-xen, Bỉ

Foreign Language and International Studies

1994
Institute of International and Development Studies | Geneva, Thụy sỹ

Multilateral Diplomacy

1991
University of Oslo | Oslo, Nauy

International Development Studies

1990
International Institute of Social Studies | The Hague, Hà Lan

Diploma of International Law

1989
University of Foreign Affairs | Hà Nội, Việt Nam

Bachelor of Arts in International Relations

1982

Vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương Danh dự Đại thập Hoàng gia hạng Nhất[9] (Vương quốc Bỉ) 2015
Huân chương Lao động hạng Hai (Việt Nam) 2012
Phong hàm Đại sứ suốt đời (Việt Nam) 2011
Huân chương Lao động hạng Ba (Việt Nam) 2007
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam (Việt Nam) 2008, 2010, 2011, 2012
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (Việt Nam) 2002, 2003, 2008, 2010, 2011, 2014, 2015
Huân chương Cành cọ Hàn lâm[10] (Cộng hòa Pháp) 2005

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]