Trung Định Vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cao Ly Trung Định Vương
고려 충정왕
Vua Cao Ly
Tại vị 1348 – 1351
Tiền nhiệm Cao Ly Trung Mục Vương
Kế nhiệm Cao Ly Cung Mẫn Vương
Thông tin chung
Thụy hiệu Trung Định Đại Vương
(忠定大王)
Thân phụ Cao Ly Trung Huệ Vương
Thân mẫu Doãn Hi phi
Sinh 1338
Mất 23 tháng 3, 1352 (14 tuổi)
An táng Thông lăng
Tôn giáo Phật giáo
Trung Định Vương
Hangul 충정왕
Hanja 忠定王
Romaja quốc ngữ Chungjeong wang
McCune–Reischauer Ch'ungjeong wang
Hán-Việt Trung Định Vương

Cao Ly Trung Định Vương (Hangul: 고려 충정왕, chữ Hán: 高麗 忠定王; 1338 – 23 tháng 3 năm 1352, trị vì 1348 – 1351) là quốc vương thứ 30 của Cao Ly. Ông có tên Mông CổMê Tư Giám Đóa Nhi Chỉ (迷思监朵儿只, Mishgan Dorji) và tên húyVương Chi (왕저, 王胝).

Định Vương là con trai thứ của Trung Huệ Vương và là em cùng cha với Trung Mục Vương. Mẹ ông là Doãn Hi phi, con gái của Doãn Kế Quân và phu nhân họ Mẫn.

Ông lên ngôi từ năm 10 tuổi. Trong thời gian trị vì của ông, việc triều chính được kiểm soát bởi những họ hàng hùng mạnh của vương thất, bao gồm cả người bà con bên ngoại của ông là Doãn Trạch (尹澤) và Mẫn Tế (閔霽). Ngoài ra, vương quốc cũng phải hứng chịu các cuộc tấn công nghiêm trọng của giặc Uy khấu từ năm 1349.

Thúc phụ của Định Vương là Vương Kì đã bảo vệ lợi ích của vương quốc và đã kết hôn với công chúa nhà NguyênLỗ Quốc Đại Trưởng công chúa. Ngay sau đó, Trung Định Vương bị phế truất và Vương Kì lên ngôi, trở thành Cung Mẫn Vương.

Định Vương bị đày đến đảo Giang Hoa, và mất một năm sau đó, được chôn cất tại Thông lăng (聰陵), chỉ được truy thụy là Trung Định Đại Vương (忠定大王).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]