Våler, Østfold
Giao diện
| Kommune Våler | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Vị trí Våler tại Østfold | |
| Tọa độ: 59°28′21″B 10°55′1″Đ / 59,4725°B 10,91694°Đ | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Østfold |
| Trung tâm hành chính | Kirkebygden |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2011) | Reidar Kaabbel (Sp) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 257 km2 (99 mi2) |
| • Đất liền | 239 km2 (92 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 298 tại Na Uy |
| Dân số (2016) | |
| • Tổng cộng | 5.335 |
| • Thứ hạng | 229 tại Na Uy |
| • Mật độ | 17/km2 (40/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | −6,9 % |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-0137 |
| Ngôn ngữ chính thức | Bokmål |
| Website | www |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Våler là một đô thị ở hạtØstfold, Na Uy.
Giáo khuVaaler được lập thành một đô thị vào ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt).
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Dạng tên gọi Norse là Válir, đây là dạng số nhiều của váll m 'dọn sạch trên gỗ'.
Cho đến năm 1921, tên vẫn được viết "Vaaler".
Huy hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Huy hiệu được áp dụng thập kỷ trước (1986), nhưng dựa trên một huy hiệu của một người quý tộc thời Trung cổ.
