Vắc-xin ho gà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vắc-xin ho gà
Miêu tả vaccine
Bệnh mục tiêuBordetella pertussis
Loại Vaccinevaries
Dữ liệu lâm sàng
MedlinePlusa682198
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Các định danh
ChemSpider
  • none
  (kiểm chứng)

Pertussis vaccine is a vaccine that protects against whooping cough (pertussis).[1][2] There are two main types: whole-cell vaccines and acellular vaccines.[1][2] The whole-cell vaccine is about 78% effective while the acellular vaccine is 71–85% effective.[1][3] The effectiveness of the vaccines appears to decrease by between 2 and 10% per year with a more rapid decrease with the acellular vaccines.[1] Vaccinating the mother during pregnancy may protect the baby.[1] The vaccine is estimated to have saved over 500,000 lives in 2002.[4]

Tổ chức Y tế Thế giớiTrung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh đề nghị tất cả trẻ em phải được chủng ngừa bệnh ho gà và đưa vào tiêm chủng định kỳ[5] Bao gồm cả những người bị nhiễm HIV/AIDS. Ba liều bắt đầu từ sáu tuần tuổi được khuyến cáo ở trẻ nhỏ. Có thể dùng liều bổ sung cho trẻ lớn hơn và người lớn. Vắc-xin chỉ có sẵn khi kết hợp với vắc-xin uốn ván và bạch hầu.

Vắc-xin acellular thường được sử dụng phổ biến ở các nước phát triển do ít tác dụng phụ hơn. Khoảng 10 đến 50% số người được chủng ngừa vắc xin whole-cell có tấy đỏ tại chỗ tiêm hoặc sốt. Sốt co giật và khóc kéo dài xảy ra dưới 1%. Với vắc-xin acellular trong một thời gian ngắn có thể sưng nhẹ ở cánh tay. Có các tác dụng phụ với cả hai loại vắc-xin, nhưng phổ biến hơn ở vắc xin whole-cell, ít gặp ở trẻ nhỏ hơn Không nên sử dụng vắcxin whole-cell sau 7 tuổi. Các vấn đề thần kinh lâu dài nghiêm trọng không liên quan đến cả hai loại vắc xin.

Vắc-xin ho gà được phát triển vào năm 1926.[6] Và nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong hệ thống y tế.[7] Một phiên bản bao gồm vắc-xin uốn ván, bạch hầu, bại liệt và Hib có giá thị trường tại các nước đang phát triển là 15,41 USD / liều tính đến năm 2014.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Pertussis vaccines: WHO position paper - September 2015.” (PDF). Wkly Epidemiol Rec 90 (35): 433–58. Tháng 8 năm 2015. PMID 26320265. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 4 tháng 3 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ a ă “The Immunological Basis for Immunization Series: Pertussis Vaccines”. World Health Organization. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2017. 
  3. ^ Zhang, L; Prietsch, SO; Axelsson, I; Halperin, SA (17 tháng 9 năm 2014). “Acellular vaccines for preventing whooping cough in children.”. The Cochrane Database of Systematic Reviews 9: CD001478. PMID 25228233. doi:10.1002/14651858.CD001478.pub6. 
  4. ^ “Annex 6 whole cell pertussis” (PDF). World Health Organization. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 24 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ “Pertussis: Summary of Vaccine Recommendations”. Centre for Disease Control and Prevention. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ Macera, Caroline (2012). Introduction to Epidemiology: Distribution and Determinants of Disease. Nelson Education. tr. 251. ISBN 9781285687148. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  7. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  8. ^ “Vaccine, Pentavalent”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.