Vịt biển Steller

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vịt biển Steller
Stellersdrake2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Anseriformes
Họ (familia)Anatidae
Chi (genus)Polysticta
Eyton, 1836
Loài (species)P. stelleri
Danh pháp hai phần
Polysticta stelleri
(Pallas, 1769)

Vịt biển Steller, tên khoa học Polysticta stelleri, là một loài chim trong họ Vịt.[2] Vịt biển Steller sinh sống và sinh sản dọc theo bờ biển Bắc Cực của miền đông Siberia và Alaska. Loài này là loài vịt biển nhỏ nhất dài 45 cm. Chúng trú đông ở hơi xa hơn về phía nam trong Biển Bering, bắc Scandinavia và Biển Baltic. Chúng có thể tạo thành đàn lớn lên tới 200.000 con trên vùng nước ven biển thích hợp. Loài này là khan hiếm phía nam của phạm vi trú đông của chúng.

Loài này lặn bắt động vật giáp xác và động vật thân mềm, với trai là một loại thực phẩm được ưa chuộng.

Tên chi có nguồn gốc từ polustiktos của tiếng Hy Lạp cổ đại, "nhiều đốm", từ polus "nhiều" và stigme "spot". Tên loài dành cho nhà tự nhiên học và nhà thám hiểm người Đức Georg Wilhelm Steller.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Polysticta stelleri. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]