Vịt biển mào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vịt biển mào
Hooded Merganser (Lophodytes cucullatus) (1).JPG
Con trống
Hooded Merganser, female.jpg
Con mái
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Chi (genus) Lophodytes
L. Reichenbach, 1853
Loài (species) L. cucullatus
Danh pháp hai phần
Lophodytes cucullatus
(Linnaeus, 1758[2])
Danh pháp đồng nghĩa
  • Mergus cucullatus

Vịt biển mào, tên khoa học Lophodytes cucullatus, là một loài chim trong họ Vịt.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Lophodytes cucullatus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ 10th edition of Systema Naturae
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]