Wentz Eiji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Wentz Eiji
Sinh8 tháng 10, 1985 (34 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Thể loạiPop, rock
Nghề nghiệpCa sĩ, MC, diễn viên
Nhạc cụGuitar, Electric guitar
Năm hoạt động1989–nay
Hãng đĩaUniversal Music Group, A&M
Websitewentz.fanmo.jp

Wentz Eiji (ウエンツ瑛士 Anh Sĩ ?) (sinh ngày 08 tháng 10 năm 1985) là một ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên Nhật Bản. Anh sinh ra tại Mitaka, Tokyo. Anh mang trong mình dòng máu của ba nước Mỹ - Đức - Nhật. Anh thuộc quyền quản lý của công ty Evergreen EntertainmentBurning Production (đồng quản lý nhưng Burning là quản lý chính). Là thành viên của nhóm nhạc WaT cùng với bạn thân là Koike Teppei (đã tan rã).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1989
    • Bắt đầu là người mẫu quảng cáo từ lúc 4 tuổi. Sau đó tích cực tham gia quảng cáo cho nhiều tạp chí, quảng cáo.
  • 1994
    • Tham gia diễn xuất lần đầu tiên trong vở kịch Beauty and the Beast trong vai nhân vật Chip (sau đó một lần nữa lúc 9 tuổi).
  • 1995
    • Tham gia chương trình dành cho trẻ em nổi tiếng vào bấy giờ của đài NHK Tensai Terebi kun, và xuất hiện 5 năm và khi ấy anh rất nổi tiếng.
    • Tham gia Kohaku lần thứ 46 của đài NHK (diễn viên múa phụ họa).
  • 1996
  • 1998
    • Tham gia Kohaku lần thứ 49 của đài NHK (diễn viên múa phụ họa).
  • 2000
    • Tốt nghiệp chương trình Tensai Terebi kun.
    • Tham gia CM 森の水だより〜美少年編 (Coca-Cola).
    • Tạm thời ngừng tham gia vào làng giải trí.
  • 2001
    • Vào học tại trường THPT Sakuragaoka.
    • Tham gia trởlại vào ngành giải trí
  • 2002
    • Tham gia Taiga drama Toshiie to Matsu trong vai Mori Ranmaru.
    • Gặp gỡ Koike Teppei, bắt đầu thành lập WaT. Thời gian làm nghệ sĩ đường phố bắt đầu.
  • 2004
    • Tốt nghiệp trường THPT Sakuragaoka.
    • Ra mắt Indie CD Sotsugyou TIME (WaT).
  • 2005
    • Tham gia bộ phim Tadashii Renai no Susume của đài TBS trong vai Hiroaki Takeda. Nhờ vai diễn này, năm đó anh nhận được giải thưởng Drama Academy Awards lần thứ 47
    • WaT ký hợp đồng với Universal Music vào tháng 8, phát hành single đầu tiên Boku no Kimochi vào tháng 11 (02/11), và đạt được hạng 2 trong bảng xếp hạng Oricon. Là nhóm nhạc có thời gian ra mắt single đầu tay ngắn nhất và xuất hiện trên chương trình Kohaku Uta Gassen của đài truyền hình NHK.
  • 2007
  • 2008
  • 2010

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tiêu đề Romaji Dịch nghĩa Ngày phát hành Tracklist Vị trí cao nhất trên Oricon Ghi chú
1 ラッキーでハッピー/君に贈る歌 Rakkii de Happii / Kimi ni Okuru Uta Lucky de Happy / Bài hát gửi đến em 14/02/2007 1. 君に贈る歌 (Kimi ni Okuru Uta) - Koike Teppei
*Nhạc và Lời: Koike Teppei
2. ラッキーでハッピー (Lucky de Happy) - Wentz Eiji
*Nhạc và lời: TSUKASA
3. 君に贈る歌 (Kimi ni Okuru Uta) <Instrumental>
4. ラッキーでハッピー (Lucky de Happy) <Instrumental>
2 Bài hát Kimi ni Okuru Uta là của Teppei.
2 Awaking Emotion 8/5 / my brand new way 25/04/2007 1. Awaking Emotion 8/5 - Wentz Eiji
*Nhạc: Curious K
*Lời: Wentz Eiji, Kiyoto Komatsu
2. my brand new way - Koike Teppei

3. Awaking Emotion 8/5 <Instrumental>
4. my brand new way <Instrumental>5. ゲゲゲの鬼太郎 (Gegege no Kitaro) - Koike Teppei (Bonus Track)
4 Bài hát Awaking Emotion 8/5 là theme song của bộ phim Gegege no Kitaro.

PV[sửa | sửa mã nguồn]

  • "IN SILENCE" - LUNA SEA (1996).
  • "I wanna be…" - MIKIKO (2002).
  • "Doonatsu ni Shisu" - HiGE (2007).
  • "egg one", "end of the world" - sunny-side up (2007)..

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại

Quá khứ Chương trình tạp kĩ

Chương trình thông tin

Chương trình âm nhạc

Chương trình khác

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Movie[sửa | sửa mã nguồn]

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Kịch và nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]