Salad trộn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Xa lát)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một dĩa xa lát
Xa lat với xà lách, trứng, cà chua
Xa lát România với thịt nguội

Salad trộn hay Xa lát (tiếng Pháp: salade) là một loại món ăn có nguồn gốc từ các nước châu Âu, đây là món hỗn hợp theo phương pháp trộn lẫn bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau và có nhiều loại khác nhau: Chủ yếu là chế biến từ rau sống và các loại xà lách, nhưng cũng có những loại xa lát mì ống; , cây họ đậu, trứng hoặc các loại ngũ cốc; cũng như xa lát hỗn hợp kết hợp với thịt, thịt gia cầm, hoặc hải sản và xa lát trái cây. Xa lát xanh bao gồm rau diếp, các loại hạt ngũ cốc, đôi khi được bổ sung thêm thịt, cá, mì ống, pho mát, trứng, hạt ngũ cốc.

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Xa lát được chế biến từ việc trộn các nguyên liệu và tưới lên đó hỗn hợp nước sốt làm từ , sữa, va ni, mayonne... Xa lát có thể là loại xa lát nóng hoặc nguội (lạnh). Hầu hết các món xa lát truyền thống là các loại nguội lạnh, mặc dù một số nơi chẳng hạn như xa lát khoai tây ở phía nam nước Đức là loại xa lát nóng sốt.

Salad có thể được phục vụ tại bất kỳ thời điểm nào trong một bữa ăn. Cụ thể là:

  • Xa lát dùng làm món khai vị, trong trường hợp này xa lát sẽ là món kích thích cảm giác thèm ăn của thực khác.
  • Xa lát là món ăn phụ và ăn kèm với món chính
  • Xa lát là món chính, trong trường hợp này xa lát được chế biến sẽ được tăng cường các món chứa nhiều chất đạm, đường, mỡ chẳng hạn như ức gà hay một lát thịt bò.
  • Xa lát làm món tráng miệng, trong món này xa lát được chế biến theo dạng ngọt, có thể pha thêm kem hoặc sữa tươi.

Ích lợi[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay xu hướng dùng rau (bông cải xanh) trong bữa ăn như salad trộn không qua nấu chín đang là cách ẩm thực phổ biến và khoa học, có lẽ đây là cách đảm bảo nguyên vẹn thành phần dinh dưỡng có lợi và bảo vệ sức khỏe.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The American Cancer Society explains lifestyle choices that can reduce cancer risk, Robert Preidt, American Institute for Cancer Research, news release, Nov.ngày 1 tháng 7 năm 2013