Xanthia ocellaris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Xanthia ocellaris
Xanthia ocellaris.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Hexapoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Lepidoptera
Liên họ (superfamilia)Noctuoidea
Họ (familia)Noctuidae
Phân họ (subfamilia)Cuculliinae
Chi (genus)Xanthia
Loài (species)X. ocellaris
Danh pháp hai phần
Xanthia ocellaris
(Borkhausen, 1792)

Xanthia ocellaris[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu.

Sải cánh dài 32–36 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 9 đến tháng 10 tùy theo địa điểm.

Ấu trùng ăn dương và low growing plants.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]