Xenicus gilviventris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Xenicus gilviventris
Rock wren.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Acanthisitti
Họ (familia) Acanthisittidae
Chi (genus) Xenicus
Loài (species) X. gilviventris
Danh pháp hai phần
Xenicus gilviventris
Pelzeln, 1867

Xenicus gilviventris là một loài chim trong họ Acanthisittidae.[2] Nó là loài chim nhỏ đặc hữuĐảo Nam (New Zealand). Loài này là loài duy nhất còn hiện hữu trong chi Xenicus, có được xem là có quan hệ gần gũi với loài Xenicus longipes.

Bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Otago nghiên cứu trên 2,000 quan sát từ năm 1912 đến năm 2005 cho thấy khu vực chim sinh sống giảm 24% từ năm 1984.[3] Năm 2008, chín cá thể trong loài này được chuyển đến đảo Bí Mật, một đảo không có loài ăn thịt ở Fiordland. Hai năm sau đó có khoảng 40 cá thể được chuyển tiếp lên đảo.[4] Năm 2010, một khảo sát trên 12 cá thể ở đảo Bí Mật cho thấy loài này đã duy trì nòi giống thành công.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Xenicus gilviventris. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “Rock wren sightings sought as figures fall”. Otago Daily Times. 30 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008. 
  4. ^ “Secretary Island Translocation”. faunarecovery.org.nz. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ “New Zealand Rock wren thriving on new sanctuary”. Wildlife Extra. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]