Xiphophorus maculatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cá mún
15.12.2006 038.jpg
Cá mún cái
Tình trạng bảo tồn
Status TNC G5.svg
An toàn (TNC)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cyprinodontiformes
Họ (familia) Poeciliidae
Chi (genus) Xiphophorus
Loài (species) X. maculatus
Danh pháp hai phần
Xiphophorus maculatus
(Günther, 1866)

Cá mún hay còn gọi là cá hột lựu, cá mún lùn(Danh pháp khoa học: Xiphophorus maculatus) là một loài cá trong họ Poeciliidae được nuôi nhiều để làm cảnh. Tính hiền lành, thân thiện, sống thành đàn. Chiều dài cá lớn nhất của chúng là 9 cm. Cá đẻ con, mắn đẻ và dễ sinh sản. Cá thường bị tạp giao vô tình hay cố ý giữa các loài trong giống.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]