Đơn thức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong toán học, đơn thứcđa thức chỉ có 1 số, 1 biến số hoặc chỉ 1 hạng tử.

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn thức f(x) là một biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các hệ số và các biến hoặc thương giữa các hệ số và các biến.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

0 là đơn thức không; x là đơn thức x; axy là đơn thức với a là hệ số (hệ tử), 3x^{2}y là đơn thức. Nói chung, một hệ số hay một biến hay tích của hệ số và biến số được gọi là đơn thức hoặc thương giữa hệ số và biến số cũng là một đơn thức, đơn thức có thể có nhiều biến số, mỗi biến số đó có bậc lũy thừa là m với m ≥ 0.

Phép toán trên đơn thức[sửa | sửa mã nguồn]

Phép nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Một ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

(8xy^{2})(2x^{3})= 16x^{4}y^{2}

Quy tắc[sửa | sửa mã nguồn]

Muốn nhân 2 đơn thức chứa hệ số và biến số, ta nhân từng hệ số của các vế với nhau và nhân từng biến số của các vế với nhau rồi ra đáp án. Lưu ý: công thức z^{n}z^{m} = z^{n+m}

Phép chia[sửa | sửa mã nguồn]

Quy tắc[sửa | sửa mã nguồn]

Muốn chia đơn thức H(x) cho đơn thức f(x) thì ta lấy các hệ số của đơn thức H(x) chia cho các hệ số của đơn thức f(x) và lấy từng biến số của H(x) chia cho từng biến số của f(x)

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

3x^{3}y^{2}:3y = x^{3}y

Lưu ý: z^{m}:z^{n} = z^{m-n}.

Bậc của đơn thức là tổng các lũy thừa của các biến trong đơn thức cộng lại.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]