Trường Đại học Giao thông Vận tải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Trường Đại học Giao thông.
Thành lập 1960
Loại hình Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng PGS.TS Trần Đắc Sử
Địa chỉ Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Vị trí Hà Nội, Việt Nam
Trang mạng www.uct.edu.vn

Trường Đại học Giao thông Vận tải (tên tiếng Anh: University of Communications and Transport, tên viết tắt: UTC hoặc UCT) là một trường đại học công lập đào tạo chuyên ngành các lãnh vực về kinh tế - kỹ thuật giao thông vận tải của Việt Nam. Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo[1].

Các cơ sở đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
  • Cơ sở 1 tại Hà Nội: Số 3 Cầu Giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện Thoại: (84.4) 37663311
Fax: (84.4) 37669613

Email: dhgt@uct.edu.vn
Website: http://www.uct.edu.vn hoặc http://www.utc.edu.vn

  • Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh: 450 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9,thành phố Hồ Chí Minh.

Điện Thoại: (84.8) 8966798
Fax: (84.8) 8964736

Email: info@uct2.edu.vn
Website: http://www.utc2.edu.vn

  • Cơ sở 3: Hiện nay cơ sở 3 của trường tại tỉnh Hưng Yên đang được xúc tiến xây dựng[2]

Trường đại học Giao thông Vận tải là trường đầu ngành về giao thông vận tải của Việt Nam.[3]

Đội ngũ cán bộ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng số Cán bộ - Giảng viên - Công nhân viên: 1.068

- Đảng viên của Đảng Cộng Sản Việt Nam: 452

- Giảng viên: 792

- Giáo sư: 06

- Phó Giáo sư: 46

- Tiến sỹ Khoa học: 02

- Tiến sỹ: 117

- Thạc sỹ: 356

- Nhà giáo Nhân dân: 05

- Nhà giáo ưu tú: 29

Lãnh đạo Trường hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng:

  • PGS-TS. Trần Đắc Sử (Bí thư Đảng uỷ)

Các Phó Phó Hiệu trưởng:

  • PGS-TS. Nguyễn Duy Việt - Phó bí thư Đảng ủy
  • PGS-TS. Nguyễn Ngọc Long
  • PGS-TS. Nguyễn Văn Vịnh.

- Chủ tịch Hội đồng trường: NGND-GS-TS. Nghiêm Văn Dĩnh

  • Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng:

- Chủ tịch Công đoàn: TS. Vũ Minh Đức

- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: ThS. Mai Nam Phong

- Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh: ThS. Ngô Thị Loan

- Chủ tịch Hội Sinh viên: SV Trần Đăng Quang.

Các hệ đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học: Chính qui, tại chức,liên thông,văn bằng 2,chuyên tu
  • Cao học
  • Các khoá học ngắn hạn, chuyên đề: bồi dưỡng, huấn luyện, cấp chứng chỉ,các chứng chỉ chuyên ngành giao thông vận tải và các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học quốc gia

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

Thứ tự Tên ngành và chuyên ngành Mã số
1 Ngành Cơ khí chuyên dùng 18.03.10
1.1- Chuyên ngành Máy xây dựng 18.03.10.01
1.2- Chuyên ngành Cơ giới hoá xây dựng GT 18.03.10.02
1.3- Chuyên ngành Cơ khí GT công chính 18.03.10.03
1.4- Chuyên ngành Trang thiết bị mặt đất cảng hàng không 18.03.10.04
1.5- Chuyên ngành Đầu máy 18.03.10.05
1.6- Chuyên ngành Toa xe 18.03.10.06
1.7- Chuyên ngành Đầu máy - Toa xe 18.03.10.07
1.8- Chuyên ngành Cơ khí ô tô 18.03.10.08
1.9- Chuyên ngành Tự động hoá thiết kế Cơ khí 18.03.10.09
1.10- Chuyên ngành Thiết bị lạnh và Nhiệt 18.03.10.10
1.11- Chuyên ngành Máy động lực 18.03.10.11
1.12- Chuyên ngành Cơ - Điện tử 18.03.10.12
1.13- Chuyên ngành Tàu điện - Mêtro 18.03.10.13
1.14- Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy 18.03.10.14
2 Ngành Vận tải 13.01.20
2.1- Chuyên ngành Vận tải đường sắt 13.01.20.01
2.2- Chuyên ngành Vận tải ô tô 13.01.20.02
2.3- Chuyên ngành Vận tải đa phương thức 13.01.20.03
2.4- Chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường sắt 13.01.20.04
2.5- Chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường bộ & TP 13.01.20.05
2.6- Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý GT đô thị 13.01.20.06
2.7- Chuyên ngành Điều khiển các quá trình vận tải 13.01.20.07
2.8- Chuyên ngành Tổ chức quản lý và Khai thác cảng hàng không 13.01.20.08
2.9- Chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt đô thị 13.01.20.09
3 Ngành Kinh tế vận tải 12.07.20
3.1- Chuyên ngành KTVT đường sắt 12.07.20.01
3.2- Chuyên ngành KTVT ô tô 12.07.20.02
3.3- Chuyên ngành KTVT Thuỷ – Bộ 12.07.20.03
3.4- Chuyên ngành KTVT và Du lịch 12.07.20.04
3.5- Chuyên ngành KTVT hàng không 12.07.20.05
4 Ngành Kinh tế Bưu chính – Viễn thông 12.06.03
5 Ngành Kinh tế xây dựng 12.08.20
5.1- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình GT 12.08.20.01
5.2- Chuyên ngành Kinh tế và quản lý khai thác công trình cầu- đường 12.08.20.02
6 Ngành Quản trị kinh doanh 11.10.01
6.1- Chuyên ngành QTKD Giao thông vận tải 11.10.01.01
6.2- Chuyên ngành QT doanh nghiệp vận tải 11.10.01.02
6.3- Chuyên ngành QT doanh nghiệp XDGT 11.10.01.03
6.4- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh viễn thông 11.10.01.04
6.5- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bưu chính 11.10.01.05
7 Ngành Điều khiển học kỹ thuật GTVT 20.05.10
7.1- Chuyên ngành Điều khiển học kỹ thuật 20.05.10.01
7.2- Chuyên ngành Tín hiệu giao thông 20.05.10.02
8 Ngành Điện tử, Truyền thông 20.07.10
8.1- Chuyên ngành Kỹ thuật thông tin và Truyền thông 20.07.10.01
8.2- Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông 20.07.10.02
9 Ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử 20.07.21
9.1- Chuyên ngành Trang thiết bị Điện - Điện tử trong công nghiệp và GTVT 20.07.21.01
9.2- Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử và Tin học công nghiệp 20.07.21.02
10 Ngành Tin học 01.02.10
10.1- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm 01.02.10.01
10.2- Chuyên ngành Hệ thống thông tin 01.02.10.02
10.3- Chuyên ngành Khoa học máy tính 01.02.10.03
11 Ngành xây dựng công trình giao thông 25.02.10
11.1- Chuyên ngành Cầu- Hầm 25.02.10.01
11.2- Chuyên ngành Đường bộ 25.02.10.02
11.3- Chuyên ngành Đường sắt 25.02.10.03
11.4- Chuyên ngành Cầu- Đường bộ 25.02.10.04
11.5- Chuyên ngành Cầu - Đường sắt 25.02.10.05
11.6- Chuyên ngành Tự động hoá Thiết kế Cầu- Đường 25.02.10.06
11.7- Chuyên ngành Công trình GT công chính 25.02.10.07
11.8- Chuyên ngành Công trình GT Thành phố 25.02.10.08
11.9- Chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình GT 25.02.10.09
11.10- Chuyên ngành Đường hầm và Metro 25.02.10.10
11.11- Chuyên ngành Dự án và Quản lý dự án 25.02.10.11
11.12- Chuyên ngành Đường ô tô và sân bay 25.02.10.12
11.13- Chuyên ngành Công trình thuỷ 25.02.10.13
11.14- Chuyên ngành Vật liệu và Công nghệ XDGT 25.02.10.14
11.15- Chuyên ngành Xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT 25.02.10.15
11.16- Chuyên ngành Kết cấu xây dựng 25.02.10.16
11.17- Chuyên ngành Cầu- đường ô tô, sân bay 25.02.10.17
12 Ngành Kỹ thuật môi trường 23.04.10
12.1- Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường 23.04.10.01
13 Ngành Kỹ thuật an toàn
13.1- Chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông
14 Ngành Kế toán 11.18.10
14.1- Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 11.18.10.01

ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

1.Đào tạo Thạc sỹ gồm:

1.1- Kỹ thuật Đầu máy xe lửa, Toa xe

1.2- Khai thác bảo trì Đầu máy xe lửa, Toa xe

1.3- Kỹ thuật ô tô, máy kéo

1.4- Khai thác, bảo trì ô tô, máy kéo

1.5- Kỹ thuật máy và thiết bị nâng chuyển

1.6- Khai thác, bảo trì máy và thiết bị nâng chuyển

1.7- Xây dựng Đường sắt

1.8- Xây dựng Đường ô tô và thành phố

1.9- Xây dựng Cầu - Hầm

1.10- Kỹ thuật hạ tầng đô thị

1.11- Quản trị kinh doanh

1.12- Tổ chức vận tải

1.14- Khai thác vận tải

1.15- Giao thông vận tải

1.16- Kỹ thuật Điện tử

1.17- Kỹ thuật Viễn thông

1.18- Tự động hoá

2.Đào tạo Tiến sỹ

2.1- Kỹ thuật Đầu máy xe lửa, Toa xe

2.2- Khai thác bảo trì Đầu máy xe lửa, Toa xe

2.3- Kỹ thuật ô tô, máy kéo

2.4- Khai thác, bảo trì ô tô, máy kéo

2.5- Kỹ thuật máy và thiết bị nâng chuyển

2.6- Khai thác, bảo trì máy và thiết bị nâng chuyển

2.7- Xây dựng Đường ô tô và thành phố

2.8- Xây dựng Đường sắt

2.9- Xây dựng Cầu - Hầm

2.10- Xây dựng công trình đặc biệt

2.11- Địa kỹ thuật xây dựng

2.12- Cơ học vật thể rắn

2.13- Cơ học kỹ thuật

2.14- Kinh tế xây dựng

2.15- Tổ chức và quản lý vận tải

2.16- Khai thác vận tải

2.17- Tự động hoá

Các khoa - bộ môn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công trình: Bộ môn đường bộ; Bộ môn cầu hầm; Bộ môn đường sắt; Bộ môn Công trình Giao thông Công chính và môi trường; Bộ môn Tự động hóa thiết kế cầu đường; Bộ môn dự án & quản lý dự án; Bộ môn đường ôtô & sân bay; Bộ môn Công trình giao thông thành phố và công trình thủy; Bộ môn sức bền vật liệu; Bộ môn kết cấu; Bộ môn trắc địa; Bộ môn địa kỹ thuật; Bộ môn thủy lực-thuỷ văn[4];
  • Khoa Cơ khí: Bộ môn cơ khí ôtô; Bộ môn máy xây dựng và xếp dỡ; Bộ môn đầu máy toa xe; Bộ môn thiết kế máy; Bộ môn kỹ thuật máy; Bộ môn công nghệ giao thông; Bộ môn kỹ thuật nhiệt; Bộ môn động cơ đốt trong[5];
  • Khoa Điện - điện tử: Bộ môn kỹ thuật thông tin; Bộ môn tín hiệu giao thông; Bộ môn kỹ thuật viễn thông; Bộ môn điều khiển học; Bộ môn kỹ thuật điện tử; Bộ môn kỹ thuật điện; Bộ môn trang bị điện - điện tử trong công nghiệp và giao thông vận tải[6];
  • Khoa Vận tải - Kinh tế: Bộ môn cơ sở kinh tế và quản lý; Bộ môn kinh tế vận tải; Bộ môn kinh tế xây dựng; Bộ môn vận tải & kinh tế đường sắt; Bộ môn vận tải đường bộ và thành phố; Bộ môn kinh tế vận tải & du lịch; Bộ môn kinh tế bưu chính viễn thông; Bộ môn quản trị kinh doanh[7];
  • Khoa Công nghệ thông tin: Bộ môn khoa học máy tính; Bộ môn mạng & các hệ thống thông tin; Bộ môn công nghệ phần mềm[8];
  • Khoa Khoa học cơ bản: Bộ môn vật lý; Bộ môn hoá học; Bộ môn hình hoạ - Vẽ kỹ thuật; Bộ môn Nga - Pháp; Bộ môn Anh văn; Bộ môn toán giải tích; Bộ môn Đại số và xác suất thống kê; Bộ môn cơ lý thuyết;
  • Khoa giáo dục quốc phòng;
  • Khoa đại học tại chức;
  • Bộ môn giáo dục thể chất;
  • Khoa Mác - Lênin & Tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Viện khoa học & công nghệ xây dưng giao thông: Bộ môn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; Bộ môn kết cấu xây dựng; Bộ môn vật liệu xây dựng;
  • Trung tâm Khoa học công nghệ trường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Trung tâm đào tạo thực hành và chuyển giao công nghệ giao thông vận tải;
  • Trung tâm thông tin - thư viện;
  • Viện khoa học môi trường giao thông: Bộ môn kỹ thuật môi trường và an toàn giao thông;
  • Viện quy hoạch và quản lý giao thông vận tải.
  • Trung tâm Đào Tạo Quốc Tế iNED

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Giao thông Vận tải ngày nay có tiền thân là trường Cao đẳng Công chính trước khi đất nước giành được độc lập 2/9/1945 và được khai giảng lại dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 15/11/1945[9].

  • Ngày 13/4/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 50 đổi tên trường Cao đẳng Công chính thành Trường Đại học Công chính;
  • Tháng 12/1946, Trường ngừng công tác giảng dạy và đào tạo học tập để phục vụ kháng chiến;
  • Tháng 10/1947, Trường được tái giảng dạy tại Chùa Viên - Phú Xuyên;
  • Tháng 4/1948, Trường rời địa điểm tới huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình;
  • Ngày 1/2/1949, theo sắc lệnh số 02/SL và theo nghị quyết số 60 ngày 24/2/1949 Trường Đại học Công Chính đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ Thuật;
  • Ngày 1/1/1952 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Giao Thông Công Chính;
  • Tháng 4/1955, Trường trở về Hà Nội tái xây dựng cơ sở mới tại Cầu Giấy;
  • Tháng 8/1956, Trường được tách ra thành hai trường Trung cấp giao thông và Trung cấp Thuỷ Lợi - Kiến Trúc;
  • Tháng 8/1960 Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập ban xây dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Ngày 24/3/1962 Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định số 42/CP thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Tháng 8/1965 Trường đưa toàn bộ lực lượng đi sơ tán tại Mai Sưu - Bắc Giang.
  • Ngày 23/7/1968 Trường đổi tên thành Đại học Giao Thông Đường Sắt và Đường Bộ, đồng thời thành lập phân hiệu Đại học Giao Thông Đường Thủy ở Hải Phòng;
  • Tháng 9/1969 Trường chuyển từ Mai Sưu về Hà Nội;
  • Tháng 7/1983 Trường được bàn giao từ Bộ Giao thông Vận tải sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (Bộ GD ĐT) quản lý toàn diện;
  • Tháng 11/1985 Trường đổi tên thành tr­ường Đại học Giao thông Vận tải;
  • Tháng 4/1990 Trường chính thức thành lập cơ sở 2 tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày truyền thống của trường là 15 tháng 11.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hơn 60 năm hoạt động trường đã đạt được những thành tích sau [10].

  • Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân Dân (2012)
  • Anh hùng Lao động (2007)
  • Huân chương Hồ Chí Minh (2005)
  • Huân chương Độc lập: hạng ba (1986), hạng nhì (1995), hạng nhất (2000)
  • Huân chương Lao động: hạng nhất (1982 và 1990), hạng nhì (1977 và 2004), hạng ba (1966 và 1999)
  • Huân chương Kháng chiến: hạng nhì (1973)
  • Huân chương của Lào: 2 huân chương tự do, 1 huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương hữu nghị

Giải thưởng về khoa học công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

02 giải nhất VIFOTEC trong hai năm liên tục 1996, 1997 của Bộ môn Máy xây dựng và xếp dỡ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]