Định lý tang
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trong lượng giác, định lý tang[1] biểu diễn mối liên quan giữa chiều dài hai cạnh của một tam giác và tang của hai góc đối diện với hai cạnh đó.
Với các kí hiệu trong hình bên, định lý tang được biểu diễn:
Mục lục |
Chứng minh [sửa]
Chứng minh định lý tang dựa vào định lý sin:
Đặt
ta có
Do đó
Dùng công thức lượng giác
ta có
Hoặc có thể chứng minh theo cách khác bằng công thức sau
(xem công thức tang góc chia đôi).
Ứng dụng [sửa]
Từ công thức
ta tính được
nếu biết hai cạnh a, b của một tam giác và góc xen giữa
hai cạnh đó. Biết
ta tính được
và
. Cạnh thứ ba
có thể tính bằng Định lý sin.
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ See Eli Maor, Trigonometric Delights, Princeton University Press, 2002.
![\frac{a-b}{a+b} = \frac{\tan[\frac{1}{2}(\alpha-\beta)]}{\tan[\frac{1}{2}(\alpha+\beta)]}.](http://upload.wikimedia.org/math/c/3/4/c34b871436dbf7e3a62c5337536ab791.png)





![\frac{a-b}{a+b} = \frac{2\sin\tfrac{1}{2}\left(\alpha-\beta\right)\cos\tfrac{1}{2}\left(\alpha+\beta\right)}{2\sin\tfrac{1}{2}\left(\alpha+\beta \right)\cos\tfrac{1}{2}\left(\alpha-\beta\right)} = \frac{\tan[\frac{1}{2}(\alpha-\beta)]}{\tan[\frac{1}{2}(\alpha+\beta)]}. \qquad\blacksquare](http://upload.wikimedia.org/math/9/7/2/97219ab47b66180eb795e92ab8e971a2.png)

![\tan[\frac{1}{2}(\alpha-\beta)] = \frac{a-b}{a+b} \tan[\frac{1}{2}(\alpha+\beta)]=
\frac{a-b}{a+b} \cot[\frac{\gamma}{2}]](http://upload.wikimedia.org/math/e/1/c/e1c7aac100aa9d6b8dad1ee5322dcd0c.png)