Điện Biên (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Điện Biên (huyện)
Địa lý
Huyện lỵ
Vị trí: Phía nam của tỉnh Điện Biên
Diện tích: 1639,85 km²
Số xã, thị trấn: 19
Dân số
Số dân: 106.313 người (2009) [1]
Mật độ: 61 người/km²
Thành phần dân tộc:
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Điện Biên là một huyện nằm ở phía tây nam tỉnh Điện Biên. Phía bắc giáp huyện Mường Lay, phía tây và nam giáp Lào, phía đông giáp huyện Điện Biên Đông. Thành phố Điện Biên Phủ nằm lọt trong huyện này ở phía đông bắc. Tại đây có cửa khẩu Tây Trang (xã Na Ư) với Lào. Huyện Điện Biên có diện tích 163.985,45 ha diện tích tự nhiên và 108.389 nhân khẩu, bao gồm 08 dân tộc.

[sửa] Phân chia hành chính

Huyện Điện Biên chia thành 19 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã:

  • Mường Lói
  • Mường Nhà
  • Mường Phăng
  • Mường Pồn
  • Na Ư
  • Nà Nhạn (thành lập 6/6/2005 từ một phần xã Nà Tấu)
  • Nà Tấu
  • Noong Hẹt
  • Noong Luống
  • Núa Ngam
  • Pa Thơm
  • Sam Mứn
  • Thanh An
  • Thanh Chăn
  • Thanh Hưng
  • Thanh Luông
  • Thanh Nưa
  • Thanh Xương
  • Thanh Yên

[sửa] Chú thích

  1. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.9.


Việt Nam Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Điện Biên, Việt Nam
Thành phố (1): Điện Biên Phủ (tỉnh lị)
Thị xã (1): Mường Lay
Huyện (7): Điện Biên | Điện Biên Đông | Mường Ảng | Mường Chà | Mường Nhé | Tủa Chùa | Tuần Giáo


Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác