134 Sophrosyne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
134 Sophrosyne
Khám phá
Khám phá bởi Karl Theodor Robert Luther
Ngày khám phá 27 tháng 9, 1873
Tên chỉ định
Đặt tên theo Sophrosyne
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 338.780 Gm (2.265 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 428.174 Gm (2.862 AU)
Bán trục lớn 383.477 Gm (2.563 AU)
Độ lệch tâm 0.117
Chu kỳ quỹ đạo 1499.059 d (4.10 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.54 km/s
Độ bất thường trung bình 110.425°
Độ nghiêng quỹ đạo 11.588°
Kinh độ của điểm nút lên 346.213°
Acgumen của cận điểm 83.723°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 123.3 km
Khối lượng 2.0×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0345 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0652 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.0364 (Dark)
Nhiệt độ ~174 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.76

134 Sophrosyne là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó có bề mặt quá tối và thành phần cấu tạo của nó dường như bằng carbonate nguyên thủy. Nó được Robert Luther phát hiện ngày 27.9.1873, và được đặt tên theo khái niệm sophrosyne, thuật ngữ của Plato chỉ sự "điều độ".