140 Siwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
140 Siwa
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 13 tháng 10, 1874
Tên chỉ định
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 320.360 Gm (2.141 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 497.275 Gm (3.324 AU)
Bán trục lớn 408.817 Gm (2.733 AU)
Độ lệch tâm 0.216
Chu kỳ quỹ đạo 1650.076 d (4.52 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.80 km/s
Độ bất thường trung bình 156.165°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.187°
Kinh độ của điểm nút lên 107.292°
Acgumen của cận điểm 197.230°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 109.8 km
Khối lượng 1.4×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0307 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0580 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu ?
Nhiệt độ ~168 K
Kiểu phổ P
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.34

140 Siwa (phát âm tiếng Anh: /ˈʃiːwə/?) là một tiểu hành tinh lớn và tối, ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó thuộc tiểu hành tinh kiểu P (hoặc có thể là kiểu C). Nó được J. Palisa phát hiện ngày 13.10.1874 và được đặt theo tên Šiwa, nữ thần sinh sản nhiều trong thần thoại Slav.

Tàu vũ trụ robot Rosetta đáng lẽ đã tới thăm "140 Siwa" trên đường đi tới sao chổi 46P/Wirtanen tháng 7 năm 2008. Tuy nhiên, sứ mệnh này đã được đổi sang tuyến đường tới sao chổi 67P/Churyumov-Gerasimenko nên chuyến bay ngang qua "140 Siwa" đã bị hủy bỏ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]