211 Isolda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
211 Isolda
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 10 tháng 12, 1879
Tên chỉ định
Đặt tên theo Iseult
Tên thay thế A912 AB, A912 BA,
1950 FM
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 380.83 Gm (2.546 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 528.554 Gm (3.533 AU)
Bán trục lớn 454.692 Gm (3.039 AU)
Độ lệch tâm 0.162
Chu kỳ quỹ đạo 1935.434 d (5.3 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.08 km/s
Độ bất thường trung bình 197.831°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.883°
Kinh độ của điểm nút lên 263.771°
Acgumen của cận điểm 174.924°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 143.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 18.365 h
Suất phản chiếu 0.060
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.89

211 Isolda là một tiểu hành tinh kiểu C, rất lớn và tối, ở vành đai chính. Dường như nó được cấu tạo bằng vật liệu carbonate nguyên thủy.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 10.12.1879 ở Pola và được đặt theo tên Isolde, nữ anh hùng trong truyền thuyết Tristan và Iseult.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]