227 Philosophia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
227 Philosophia
Khám phá
Khám phá bởi P.P. Henry
Ngày khám phá 12 tháng 8, 1882
Tên chỉ định
Đặt tên theo Philosophy
Tên thay thế A919 AA, 1933 SD1,
1949 OO1
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 378.046 Gm (2.527 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 564.979 Gm (3.777 AU)
Bán trục lớn 471.513 Gm (3.152 AU)
Độ lệch tâm 0.198
Chu kỳ quỹ đạo 2043.817 d (5.6 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.78 km/s
Độ bất thường trung bình 57.849°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.148°
Kinh độ của điểm nút lên 327.808°
Acgumen của cận điểm 262.118°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 87.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ không biết
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.7

227 Philosophia là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó được P.P. Henry phát hiện ngày 12.8.1882 ở Paris và được đặt theo tên khoa Triết học.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]